• Tìm trong:

Mức phạt vi phạm nồng độ còn khi lái xe?

Có nồng độ cồn khi lái xe bị xử phạt cụ thể như sau:
– Trường hợp đi xe máy (kể cả xe máy điện):
+ Vi phạm mức 1: Phạt tiền từ 2.000.00 đồng đến 3.000.000 đồng và bị giữ Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
+ Vi phạm mức 2: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tước Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
+ Vi phạm mức 3: Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và bị giam giữ Giấy tờ xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
– Trường hợp đi xe ô tô:
+ Vi phạm mức 1: Phạt hành chính từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và Giấy phép lái xe bị tước từ 10 tháng đến 12 tháng.
+ Vi phạm mức 2: Phạt hành chính từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng và bị giữ Giấy phép lái xe ô tô từ 16 tháng đến 18 tháng.
+ Vi phạm mức 3: Phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và bị giữ Giấy phép lái xe trong thời hạn từ 22 đến 24 tháng.
– Trường hợp đi xe đạp:
+ Vi phạm mức 1: Phạt hành chính từ 80.000 đến 100.000 đồng.
+ Vi phạm mức 2: Từ 300 đến 400.000 đồng.
+ Vi phạm mức 3: Từ 400 đến 600.000 đồng.
Lưu ý: Đối với di chuyển bằng xe đạp sẽ không có hình thức phạt bổ sung kèm theo.
(theo Điều 5, 6, 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Người tham gia giao thông có nồng độ cồn là bao nhiêu thì bị phạt?

Mức xác định người điều kiển phương tiện có nồng độ còn trong máu hoặc hơi thở bị xử phạt như sau:
– Mức 1: Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0.25 miligam/1 lít khí thở;
– Mức 2: Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc 0.25 miligam trở lên nhưng không quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
– Mức 3: Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 0,4 miligam/1 lít khí thở trở lên.
Tùy theo nồng độ và phương tiện di chuyển sẽ có mức phạt tiền và mức phạt bổ sung khác nhau.

Mức phạt khi không mang đủ giấy tờ xe là bao nhiêu?

Không mang đủ giấy tờ xe khi lưu thông sẽ xử phạt theo các trường hợp sau:
– Trường hợp 1: Xe gắn máy, mô tô, các loại xe tương tự mô tô bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với mỗi loại giấy tờ lái xe;
– Trường hợp 2: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô bị phạt:
+ Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trừ Giấy chứng nhận bảo hiểm dân sự;
+ Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nếu không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm dân sự (còn hiệu lực).
+ Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng khi có Giấy phép lái xe quốc gia.
– Trường hợp 3: Xe mô tô hai bánh có dung tích dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự mô tô phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi có Giấy phép lái xe quốc gia;
– Trường hợp 4: Xe mô tô hai bánh có du tích từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh phạt từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng khi có Giấy phép lái xe quốc gia do tham gia Công ước giao đường bộ 1968 cấp.
Ngoài ra, có thể bị tịch thu xe nếu không cung cấp được giấy tờ. (theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Những loại giấy tờ phải mang theo khi lái xe ô tô?

Các giấy tờ phải có khi lái xe ô tô tương tự như đi xe máy như sau:
– Giấy đăng ký xe ô tô;
– Giấy phép lái xe;
– Giấy chứng nhận bảo hiểm dân sự;
– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Khi đi xe máy cần mang theo những giấy tờ gì?

02 loại giấy tờ cần thiết khi di chuyển bằng xe máy như sau:
– Giấy đăng ký xe máy;
– Giấy phép lái xe của người điều kiển xe.
Lưu ý: Khi mua xe trả góp phải mang theo giấy tờ vay trả góp và biên nhận của Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cấp.

Đăng ký biển số xe lần đầu ở đâu?

Cơ quan cấp biển số xe lần đầu bao gồm:
1. Cục Cảnh sát giao thông;
2. Phòng cảnh sát giao thông;
3. Công an cấp quận/huyện, xã.
Như vậy, tùy vào loại phương tiện xe lưu thông mà đến nơi đăng ký cấp biển số xe phù hợp theo Điều 4 Thông tư 24/2023/TT-BCA về cơ quan đăng ký xe.

Thời hạn cấp biển số định danh là bao lâu?

Quy định về thời hạn cấp biển số định danh được giải quyết ngay sau khi hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
Trường hợp đấu giá xe, biển số bị hư hỏng hoặc thuộc trường hợp cấp đổi thì thời gian cấp là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ tiếp nhận hợp lệ. (Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA)

Lệ phí đăng ký biển số định danh là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí thu biển số định danh sẽ tương ứng nơi cá nhân, tổ chức đăng ký mua xe ở khu vực đó.
Trong đó, có 03 trường hợp mà lệ phí khác nhau đối với từng phương tiện và mục đích lưu thông cụ thể:
1. Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số;
2. Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số;
3. Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời.
(chi tiết theo Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC)

Ủy quyền thừa kế có được không?

Người thừa kế có thể ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc liên quan đến thừa kế như: thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế, từ chối nhận di sản…Văn bản ủy quyền phải được công chứng theo quy định.

Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài tìm ở đâu?

  Tờ khai đăng ký kết hôn được tìm mua ở một trong các nơi sau:

– Thứ nhất: Nam, nữ đến trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người Việt Nam hoặc nếu người nước ngoài có đăng ký cư trú tại Việt Nam thì nam, nữ thỏa thuận để lựa chọn Tòa án để tìm mẫu tờ khai;

– Thứ hai: Tìm mẫu tờ khai trên các trang website uy tín, chính thống, ví dụ như: truy cập vào Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!