• Tìm trong:

Thủ tục ly hôn đơn phương và quyền nuôi con

  • Đơn phương hay thuận tình ly hôn không làm ảnh hưởng đến quyền được yêu cầu trực tiếp nuôi con của vợ/chồng;
  • Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con được quy định như sau:
    • Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con;
    • Tòa án quyết định giao con cho vợ hoặc chồng nuôi dưỡng nếu các bên không thỏa thuận được, dựa trên các căn cứ sau:
      • Căn cứ vào quyền lợi của con khi giao cho cha hoặc mẹ nuôi dưỡng;
      • Xem xét nguyện vọng của con nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên;
      • Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện nuôi dưỡng hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng đi tù

Khi chồng đi tù, người vợ được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương theo quy định. Tuy nhiên, việc ly hôn với người đang chấp hành hình phạt tù có một số lưu ý sau:

  • Hồ sơ ly hôn đơn phương: bổ sung thêm bản án/quyết định thi hành án phạt tù của chồng ngoài các giấy tờ được nêu ở mục 3;
  • Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại 1 trong 2 Tòa sau:
    • Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng chấp hành hình phạt tù;
    • Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người chồng trước khi chấp hành hình phạt tù;
  • Quy trình giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương:
    • Vợ có thể yêu cầu không hòa giải vì người chồng có lý do chính đáng khi vắng mặt không hòa giải;
    • Tòa án sẽ xét xử ly hôn vắng mặt người chồng theo quy định.

Trường hợp nào được đơn phương ly hôn?

Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương trong 3 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một bên;
  • Trường hợp 2: Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích thì được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương; 
  • Trường hợp 3: Có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích khác khi vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi và đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra. 

Tư vấn ly hôn đơn phương miễn phí

Tại Uỷ ban nhân dân phường, xã có những chuyên viên, cán bộ hộ tịch, tư pháp hướng dẫn ly hôn đơn miễn phí cho bà con nhân dân. Hoặc ở một số công ty luật và cả Luật sư An Tâm cũng có tư vấn miễn phí ly hôn đơn phương qua email hoặc tin nhắn. Bên cạnh đó chúng tôi cũng Tư vấn ly hôn đơn phương online với mức phí chỉ từ 350K cho mỗi 30 phút Luật sư tư vấn.

Án phí ly hôn đơn phương

Người khởi kiện phải nộp mức án phí ly hôn đơn phương theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: 

  • 300.000 đồng đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản; 
  • Tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản nếu xảy ra tranh chấp tài sản, cụ thể: 
    • Từ 6 triệu đồng trở xuống: 300.000 đồng;
    • Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
    • Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng: 20 triệu đồng + 4% giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng;
    • Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng: 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng; 
    • Trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng: 72 triệu + 2% giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2 tỷ đồng; 
    • Trên 4 tỷ đồng: 112 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

  • Giải quyết ly hôn theo thủ tục thông thường: từ 6 – 8 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án ly hôn, cụ thể: 
    • Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn: 04 tháng kể ngày thụ lý, có thể gia hạn thêm 02 tháng nếu có tính chất phức tạp;
    • Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm: 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, có thể kéo dài 02 tháng nếu có lý do chính đáng;
  • Giải quyết ly hôn theo thủ tục rút gọn: khoảng 40 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án ly hôn, cụ thể: 
    • Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn: 01 tháng kể từ ngày thụ lý; 
    • Mở phiên tòa: 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định. 

Tham khảo bài viết: Thủ Tục Nộp Đơn Ly Hôn

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

  • Ly hôn đơn phương không có yếu tố nước ngoài: Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn đang cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). 
  • Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở nơi tạm trú

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn theo khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 gồm:

  • TAND quận/huyện nơi cư trú của vợ/chồng bên không yêu cầu ly hôn;
  • TAND quận/huyện nơi cư trú của 1 trong 2 bên vợ/chồng nếu các bên có thỏa thuận.

Trong đó, nơi cư trú bao gồm nơi thường trú và tạm trú nên vợ/chồng có thể nộp hồ sơ ly hôn tại nơi tạm trú của vợ hoặc chồng theo quy định.

Ly hôn đơn phương nhưng chồng không đồng ý

Vợ vẫn được quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi chồng không đồng ý, cụ thể Tòa án xem xét giải quyết ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến hôn nhân không thể kéo dài theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2024.

Ly hôn đơn phương mà không có giấy tờ?

Trường hợp vợ hoặc chồng muốn ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng bị thất lạc/mất các giấy tờ (CCCD, Giấy đăng ký kết hôn) thì giải quyết như sau: 

  • Đối với CCCD của vợ/chồng (người bị kiện): Cần báo mất và làm thủ tục xin cấp lại CCCD tại Công an xã, nơi cư trú của vợ/chồng để thực hiện ly hôn. 
  • Đối với Giấy đăng ký kết hôn: Người khởi kiện yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền để xin Trích lục giấy đăng ký kết hôn (có thể nộp trực tiếp hoặc nộp đơn trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia), tại một trong các cơ quan sau: 
    • Ủy ban nhân dân xã, huyện; 
    • Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao; 
    • Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; 
    • Các cơ quan khác có quản lý cơ sở dữ liệu về hộ tịch. 
  • Đối với các Giấy tờ, chứng cứ khác: Người khởi kiện được quyền bổ sung hoặc yêu cầu Tòa án thu thập giải quyết (nếu không tự bổ sung được). 

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!