• Tìm trong:

Hợp đồng tiền hôn nhân bị tuyên vô hiệu khi nào?

Hợp đồng tiền hôn nhân bị tuyên vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo Bộ luật Dân sự. Cụ thể:
    • Về chủ thể: không có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự;
    • Không tự nguyện lập hợp đồng;
    • Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
    • Hình thức: không được lập thành văn bản, không công chứng hoặc chứng thực.
  • Vi phạm mộ trong các quy định của Luật Hôn nhân gia đình:
    • Nguyên tắt chung về chế độ tài sản của vợ chồng (Điều 29 Luật HNGĐ);
    • Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình (Điều 30 Luật HNGĐ);
    • Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng (Điều 31 Luật HNGĐ);
    • Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (Điều 32 Luật HNGĐ).
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Hợp đồng tiền hôn nhân và những điều thỏa thuận

Vợ chồng có thể thỏa thuận xác định tài sản trong hợp đồng tiền hôn nhân theo một trong các nội dung sau đây:

  • Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;
  • Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;
  • Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

Lưu ý:

Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng trong hợp đồng tiền hôn nhân phải phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về:

  • Nguyên tắt chung về chế độ tài sản của vợ chồng (Điều 29 Luật HNGĐ);
  • Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình (Điều 30 Luật HNGĐ);
  • Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng (Điều 31 Luật HNGĐ);
  • Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (Điều 32 Luật HNGĐ).

Hợp đồng tiền hôn nhân có hiệu lực tại Việt Nam?

Hợp đồng tiền hôn nhân có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam nếu các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng là nhằm xác lập chế độ tài sản của vợ chồng. Bao gồm các thỏa thuận về cách xác định tài sản chung/riêng; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung/riêng; điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản….theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Hợp đồng tiền hôn nhân và những điều cần biết

  • Hình thức: văn bản có công chứng hoặc chứng thực;
  • Hiệu lực của hợp đồng: kể từ ngày đăng ký kết hôn;
  • Phạm vi hợp đồng tiền hôn nhân: Về các vấn đề tài sản và quyền và nghĩa vụ các bên.
  • Hợp đồng tiền hôn nhân được quyền sửa đổi, bổ sung và hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên;
  • Có tính ràng buộc với các bên, là cơ sở để Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn.

Hợp đồng tiền hôn nhân có được áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn không?

Các thỏa thuận trong hợp đồng tiền hôn nhân sẽ được áp dụng để giải quyết phân chia tài sản cho vợ chồng khi ly hôn. Đối với các vấn đề mà vợ chồng không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định của pháp luật.

(Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP)

Hợp đồng tiền hôn nhân (hay văn bản thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng) có giá trị pháp lý đối với các bên nếu nội dung hợp đồng là đúng luật, không thuộc các trường hợp vô hiệu theo quy định. Anh chị trước khi lập hợp đồng nên liên hệ Luật sư để được tư vấn và hướng dẫn thực hiện đảm bảo hiệu lực về mặt pháp lý.

Luật sư An Tâm tư vấn hợp đồng tiền hôn nhân – Tư vấn online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K

Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư vấn hợp đồng tiền hôn nhân

Hợp đồng tiền hôn nhân gồm những nội dung nào?

Hợp đồng tiền hôn nhân bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin của các bên;
  • Nội dung thỏa thuận:
    • Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
    • Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
    • Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  • Nội dung thỏa thuận khác có liên quan.

Xem chi tiết mẫu hợp đồng tại: Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân

Cách làm hợp đồng tiền hôn nhân

Lập hợp đồng tiền hôn nhân bao gồm 3 bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Xác định các vấn đề cần thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bước 2: Lập văn bản ghi nhận thỏa thuận;
  • Bước 3: Công chứng/chứng thực hợp đồng.

Xem chi tiết hơn tại: Cách làm hợp đồng tiền hôn nhân

Có nên làm hợp đồng tiền hôn nhân?

  • Việc lập hợp đồng tiền hôn nhân được dựa trên ý chí của các bên trước khi đăng ký kết hôn. Về mặt pháp lý, lập hợp đồng tiền hôn nhân giúp hai bên thống nhất được các vấn đề về tài sản chung riêng trước, trong và sau hôn nhân; tự định đoạt được tài sản của hai bên; hạn chế tối đa các tranh chấp có thể phát sinh và bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mỗi bên.
  • Ngoài ra, việc lập hợp đồng tiền hôn nhân không quá phức tạp, pháp luật chỉ yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, các bên cần đảm bảo nội dung thỏa thuận để không bị vô hiệu theo quy định. Anh chị nên tham khảo hoặc nhờ Luật sư soạn thảo hợp đồng để đảm bảo hiệu lực của hợp đồng.

Luật sư An Tâm tư vấn hợp đồng tiền hôn nhân – Tư vấn online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K

Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư vấn hợp đồng tiền hôn nhân

Nguyên tắc trong giao kết hợp đồng tiền hôn nhân

Khi lập hợp đồng tiền hôn nhân cần tuân thủ các quy định sau:

  • Nội dung thỏa thuận không được trái với quy định pháp luật;
  • Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong thỏa thuận không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Đảm bảo quyền lợi của hai bên trong thỏa thuận;
  • Tuân thủ hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân

Pháp luật không quy định mẫu chung cho hợp đồng tiền hôn nhân, văn bản được lập dựa trên nội dung các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết mẫu tại: Mẫu hợp đồng tiền hôn nhân

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!