• Tìm trong:

Thủ tục thừa kế theo di chúc

  • Bước 1: Xác định phần di sản thừa kế theo di chúc;
  • Bước 2: Xác định người được quyền hưởng di sản theo di chúc;
  • Bước 3: Công bố di chúc;
  • Bước 4: Những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc và lập thành văn bản;
  • Bước 5: Chuyển giao tài sản thừa kế cho người thừa kế;
  • Bước 6: Thực hiện các nghĩa vụ thừa kế.

Lưu ý: Có thể yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản khi những người thừa kế theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người.

Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Di Chúc: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Thời Điểm Mở

Điều kiện hưởng thừa kế theo pháp luật

Điều kiện để được hưởng thừa kế theo pháp luật là:

  • Người thừa kế phải còn sống tại thời điểm người để lại di sản chết;
  • Có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân với người chết, thuộc một trong ba hàng thừa kế theo pháp luật;
  • Không rơi vào các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Pháp Luật: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Hàng Thừa Kế

Điều kiện thừa kế theo di chúc

  • Điều kiện đối với di chúc:
    • Di chúc phải được lập hợp pháp;
    • Di chúc không bị vô hiệu toàn bộ theo quy định.
  • Điều kiện để cá nhân được thừa kế theo di chúc là:
    • Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế (công bố di chúc);
    • Có tên trong di chúc;
    • Không rơi vào các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế (trừ trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của người nhận di sản nhưng vẫn cho họ hưởng di sản).
  • Điều kiện để tổ chức trở thành người thừa kế theo di chúc: Phải tồn tại hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế.

Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Di Chúc: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Thời Điểm Mở

Thừa kế theo pháp luật là gì? Các trường hợp thừa kế theo pháp luật

  • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015.
  • 04 trường hợp thừa kế theo pháp luật được theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015:
    • Không có di chúc;
    • Di chúc không hợp pháp;
    • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
    • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
    • Không được định đoạt trong di chúc;
    • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
    • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Pháp Luật: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Hàng Thừa Kế

Thừa kế theo di chúc là gì?

Thừa kế theo di chúc được hiểu là việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người lập di chúc cho người thừa kế theo ý chí đơn phương của người để lại di sản trước khi chết, được thể hiện qua di chúc. Người lập di chúc được quyền tự do quyết định việc phân chia tài sản của mình cho những người mà họ muốn, bất kể người đó có phải là người thân ruột thịt hay không.

Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Di Chúc: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Thời Điểm Mở

Văn bản pháp luật về thừa kế

Các văn bản pháp luật liên quan đến thừa kế:

  • Bộ luật Dân sự 2015, Luật số: 91/2015/QH có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Luật số: 92/2015/QQH13  có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
  • Luật Đất đai 2024 Luật số: 31/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024;
  • Hướng dẫn 24/HD-VKSTC năm 2021 Hướng dẫn một số nội dung cơ bản trong công tác kiểm sát việc giải quyết vụ án tranh chấp chia di sản thừa kế.

Luật sư An Tâm tư vấn lập hợp đồng tiền hôn nhân

Việc lập hợp đồng tiền hôn nhân để xác lập chế độ tài sản của vợ chồng là vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên trước, trong và sau thời kỳ hôn nhân. Do đó, anh chị nên liên hệ Luật sư để được tư vấn và hướng dẫn soạn thảo giúp đảm bảo về mặt pháp lý.

Luật sư An Tâm tư vấn hợp đồng tiền hôn nhân – Tư vấn online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K

Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư vấn hợp đồng tiền hôn nhân

Mẫu hợp đồng thỏa thuận trước hôn nhân mới nhất

Hiện nay, có rất nhiều cặp nam nữ có nhu cầu làm hợp đồng tiền hôn nhân trước khi kết hôn. Vì vậy cũng có rất nhiều mẫu hợp đồng tiền hôn nhân, dưới đây là mẫu tham khảo:

Tải mẫu: Hợp đồng tiền hôn nhân

Hồ sơ, thủ tục xác nhận tài sản riêng trong hợp đồng tiền hôn nhân

  • Hồ sơ:
    • Đơn xác nhận tài sản riêng (có chữ ký xác nhận vợ, chồng);
    • Phiếu yêu cầu công chứng về tài sản;
    • Giấy tờ tùy thân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
    • Các giấy tờ khác liên quan đến việc xác nhận tài sản riêng.
  • Thủ tục:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ;
    • Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng;
    • Bước 3: Kiểm tra và thụ lý giải quyết hồ sơ
    • Bước 4: Ký văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ, chồng
    • Bước 5: Trả kết quả và nộp lệ phí công chứng.

Lưu ý khi thực hiện ký kết hợp đồng tiền hôn nhân

  • Hợp đồng tiền hôn nhân chỉ có giá trị pháp lý khi hai bên ký xác nhận vào thỏa thuận và đã được công chứng;
  • Hợp đồng tiền hôn nhân phải được lập bằng văn bản;
  • Hợp đồng tiền hôn nhân phải được lập trước khi đăng ký kết hôn;
  • Hợp đồng tiền hôn nhân được lập dựa trên sự tự nguyện của các bên, nếu có hành vi vi phạm thì hợp đồng bị vô hiệu;
  • Hợp đồng tiền hôn nhân không vi phạm pháp luật;
  • Trường hợp có sửa đổi, bổ sung thì phải lập văn bản sửa đổi, bổ sung và công chứng/chứng thực văn bản;
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!