Nếu một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì xử lý như thế nào?
Trường hợp đối với một tài sản nhưng lại có nhiều bản di chúc định đoạt thì chỉ bản di chúc sau cùng mới có hiệu lực pháp luật.
Ai không được là người làm chứng khi lập di chúc?
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau:
– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Người lập di chúc có những quyền nào?
Người lập di chúc có các quyền sau:
– Chỉ định người thừa kế hoặc không cho người thừa kế được quyền hưởng di sản;
– Phân định di sản cho từng người thưa kế;
– Dành một phần tài sản trong khối di sản để tặng cho, thờ cúng;
– Giao cho người thừa kế công việc phải thực hiện trước khi nhận di sản thừa kế.
– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Người không biết chữ lập di chúc bằng cách nào?
Trường hợp người lập di chúc không biết chữ thì có thể nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc và đáp ứng các yêu cầu sau:
– Phải có ít nhất 2 người làm chứng;
– Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng;
– Người làm chứng ký vào bản di chúc;
– Di chúc phải có công chứng, chứng thực.
Di chúc được lập bằng miệng có hiệu lực không?
Di chúc miệng được lập và có hiệu lực trong trường hợp tính mạng của người lập di chúc bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Đồng thời, di chúc miệng phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Phải có ít nhất 2 người làm chứng khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình;
– Người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ;
– Di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ không?
Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào theo ý chí của mình. Trường hợp di chúc được bổ sung thì phần bổ sung và phần đã lập có hiệu lực như nhau; nếu 2 phần này mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung mới có hiệu lực pháp luật. Trường hợp di chúc bị thay thế bằng di chúc mới thì di chúc trước đó bị hủy bỏ.
Trường hợp nào được để lại di sản dùng vào việc thờ cúng?
Người lập di chúc có quyền để lại một phần di sản dùng cho việc thờ cúng. Tuy nhiên, nếu toàn bộ di sản không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người mất thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.
Chủ thể nào được thừa kế di sản mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc?
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản thừa kế mặc dù không có tên trong di chúc gồm:
– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
– Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Di chúc bắt buộc phải có những nội dung gì?
Di chúc bắt buộc phải có các nội dung chủ yếu sau:
– Ngày, tháng, năm lập di chúc;
– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
– Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài các nội dung trên, người lập di chúc có thể bổ sung thêm các nội dung khác tùy thuộc vào mong muốn của họ.
Di chúc không có công chứng, chứng thực được không?
Di chúc được lập bằng văn bản không công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
– Hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Đặt hẹn ngay