Lập di chúc không có người làm chứng được không?
Di chúc bắt buộc phải có người làm chứng trong các trường hợp sau:
– Di chúc miệng;
– Di chúc do người không biết chữ hoặc không tự mình viết di chúc;
– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất.
Điều kiện để di chúc hợp pháp là gì?
Di chúc được xem là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau:
– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
– Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
– Hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Di chúc được lập dưới các hình thức nào?
Di chúc được lập dưới 1 trong 2 hình thức sau:
– Di chúc bằng văn bản, gồm:
+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có công chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
– Di chúc miệng: nếu không thể lập di chúc bằng văn bản.
Người thừa kế từ chối nhận di sản được không?
Được. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên, việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của họ đối với người khác.
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là bao lâu?
Người thừa kế có thể yêu cầu chia di sản trong thời hạn:
– 30 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm mở thừa kế;
– 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế;
Nếu hết thời hạn trên thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế quản lý di sản thì:
– Di sản thuộc về người đang chiếm hữu;
– Di sản thuộc về Nhà nước nếu không có người chiếm hữu.
Tài sản không có người nhận thừa kế thì xử lý như thế nào?
Nhà nước là chủ thể được hưởng di sản thừa kế (sau khi đã thực hiện nghĩa cụ về tài sản) trong các trường hợp sau:
– Không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật;
– Có người thừa kế theo di chúc/theo pháp luật nhưng không được quyền hưởng di sản;
– Người thừa kế từ chối nhận di sản.
Người thừa kế di sản cần phải đáp ứng điều kiện gì không?
Người thừa kế di sản phải thuộc một trong các trường hợp sau:
– Phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế;
– Được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết;
– Đối với tổ chức, phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Di sản dùng để chia thừa kế có phải trả nợ cho người để lại di sản không?
Di sản để thừa kế phải thanh toán hết các nghĩa vụ của người để lại di sản nếu chưa thực hiện. Cụ thể, việc thanh toán theo thứ tự sau:
– Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
– Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
– Chi phí cho việc bảo quản di sản;
– Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;
– Tiền công lao động;
– Tiền bồi thường thiệt hại;
– Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;
– Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;
– Tiền phạt;
– Các chi phí khác.
Thời điểm và địa điểm mở thừa kế?
Trả lời:
– Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết;
– Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là:
+ Nơi có toàn bộ di sản;
+ Hoặc nơi có phần lớn di sản.
Ai không được quyền hưởng thừa kế?
Những người không được quyền hưởng di sản thừa kế bao gồm:
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản;
– Người xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản;
– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác nhằm hưởng di sản của người thừa kế đó;
– Người có hành vi lựa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc;
– Người có hành vi giả mạo, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Đặt hẹn ngay