Bao nhiêu tuổi thì được nhận con nuôi?
Pháp luật không đặt ra độ tuổi tối thiếu được phép nhận nuôi con nuôi mà chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
– Có tư cách đạo đức tốt.
Như vậy, người nhận nuôi chỉ cần lớn hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên là đáp ứng yêu cầu về tuổi theo quy định.
Nhận con nuôi có phải đăng ký không?
Khi nhận con nuôi thì người nhận nuôi phải tiến hành đăng ký nuôi con nuôi với cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Nếu xét thấy các bên đủ điều kiện nhận nuôi, điều kiện làm con nuôi thì UBND có thẩm quyền sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi theo quy định.
Vợ chồng có thể nhận nuôi nhiều con nuôi không?
Được. Vợ chồng có thể nhận nhiều hơn một người con nuôi và không có quy định cấm việc nhận nhiều người làm con nuôi theo quy định. Tuy nhiên, vợ chồng nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện nhận nuôi như sau:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
– Có tư cách đạo đức tốt
Điều kiện nhận nuôi con nuôi là gì?
Để được nhận con nuôi, người nhận nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
– Có tư cách đạo đức tốt.
Nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con sau khi ly hôn
Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nếu không sống chung hoặc sống chung nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng. Con được cấp dưỡng nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
– Con chưa thành niên;
– Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
Mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.
Án phí khi ly hôn phải nộp là bao nhiêu?
– Trường hợp ly hôn không tranh chấp về tài sản thì mức án phí là 300.000 đồng;
– Trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp. Cụ thể:
+ Tranh chấp tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống mức án phí là 300.000 đồng;
+ Tranh chấp tài sản từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng mức án phí bằng bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp;
+ Tranh chấp tài sản từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí bằng 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
+ Tranh chấp tài sản từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng mức án phí bằng 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.
+ Tranh chấp tài sản từ trên 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng mức án phí bằng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.
+ Tranh chấp tài sản trên 4.000.000 đồng mức án phí bằng 112.000.000 đồng + 0.1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.
Nộp đơn ly hôn ở đâu?
– Trường hợp 2 bên thuận tình ly hôn:
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu vợ hoặc chồng ở nước ngoài;
+ Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu cả vợ hoặc chồng đều ở Việt Nam;
+ Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng là người Việt Nam cư trú, làm việc nếu vợ hoặc chồng là công dân chung biên giới với Việt Nam.
– Trường hợp ly hôn đơn phương:
+ Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người không có yêu cầu hoặc của người yêu cầu nếu có thỏa thuận;
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh (nếu có yếu tố nước ngoài) nơi cư trú, làm việc của người không có yêu cầu hoặc của người yêu cầu nếu có thỏa thuận;
Ly hôn thuận tình có bắt buộc phải hòa giải không?
Pháp luật không bắt buộc các bên phải tham gia hòa giải tại cơ sở khi yêu cầu ly hôn, Nhà nước khuyến khích các bên tham gia hòa giải. Tuy nhiên, việc hòa giải tại Tòa án là bắt buộc vì Thẩm phán phải tiến hành hòa giải cho các bên vợ chồng theo quy định.
Chồng mất, vợ có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?
Vợ không phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn nếu chồng mất vì kể từ thời điểm chồng mất hoặc Tòa án tuyên bố là chồng đã chết thì hôn nhân đã chấm dứt theo quy định tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình.
Vợ làm nội trợ có được chia tài sản khi ly hôn?
Người vợ làm nội trợ vẫn được chia tài sản chung khi ly hôn căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 01/2016 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Cụ thể, người vợ ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng đi làm. Tuy nhiên, việc phân chia tài sản chung sẽ tính đến các yếu tố sau:
– Hoàn cảnh của vợ, chồng;
– Công sức đóng góp của vợ, chồng;
– Lỗi của vợ hoặc chồng trong vấn đề vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng…
Đặt hẹn ngay