• Tìm trong:

Nam nữ sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì như thế nào?

Trường hợp nam, nữ đủ điều kiện kết hôn, chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng. Các vấn đề về tài sản và con cái được giải quyết như sau:
– Quan hệ với con cái: được áp dụng các quy định về cha mẹ và con theo Luật Hôn nhân và gia đình;
– Quan hệ về tài sản:
+ Do các bên thỏa thuận;
+ Giải quyết theo quy định của BLDS nếu không có thỏa thuận.

Thỏa thuận tài sản trước khi kết hôn được không?

Được. Vợ chồng có thể lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận của các bên và phải lập văn bản này trước khi kết hôn. Văn bản thỏa thuận phải có công chứng hoặc chứng thực. Văn bản thỏa thuận phải có các nội dung sau:
– Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
– Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
– Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản.

Đăng ký kết hôn có mất lệ phí không?

Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch

Thời gian được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là bao lâu?

Ủy ban Nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho nam, nữ ngay khi nhận đủ hồ sơ và đủ điều kiện kết hôn. Trong trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn thì thời hạn giải quyết là không quá 5 ngày làm việc theo quy định tại Điều 18 Luật Hộ tịch.

Tài sản chung của vợ chồng được xác định như thế nào?

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ/chồng tạo ra. Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình, tài sản chung bao gồm:
– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;
– Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Đăng ký kết hôn ở đâu?

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam và cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam khi:
+ Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài;
+ Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
+ Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:
– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu)
– Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đăng ký kết hôn không tại nơi thường trú);
Ngoài ra, khi đăng ký kết hôn, nam/nữ phải chuẩn bị căn cước công dân để xuất trình khi có yêu cầu.

Các trường hợp bị cấm kết hôn

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình, các trường hợp không được kết hôn bao gồm:
1. Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
2. Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
3. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
4. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Điều kiện đăng ký kết hôn là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân thủ các điều kiện sau:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm theo quy định.

Trong thời kỳ hôn nhân vợ/chồng có được sở hữu tài sản riêng không?

Được. Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình, trong thời kỳ hôn nhân vợ/chồng được sở hữu tài sản riêng trong các trường hợp sau:
– Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận của các bên;
– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
– Tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo quy định.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!