• Tìm trong:

Khi ly hôn thì khoản nợ của gia đình được xử lý như thế nào?

Phần nợ chung của vợ chồng được giải quyết như sau:
– Nghĩa vụ trả nợ chung theo thỏa thuận giữa các bên;
– Cả vợ, chồng liên đới chịu trách nhiệm nếu không thỏa thuận được;
Các trường hợp được xem là nợ chung gồm:
+ Nợ do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập;
+ Nợ do vợ hoặc chồng xác lập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
+ Nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
+ Nợ phát sinh từ việc bồi thường thiệt hại do con gây ra;
+ Nợ khác theo quy định.

Ly hôn đơn phương theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng được không?

Được. Vợ hoặc chồng có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu có các căn cứ sau:
– Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
– Làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
– Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Khi ly hôn thì khoản nợ chung của gia đình được xử lý như thế nào?

Phần nợ chung của vợ chồng được giải quyết như sau:
– Vợ chồng thỏa thuận nghĩa vụ trả phần nợ chung;
– Cả vợ, chồng liên đới chịu trách nhiệm nếu không thỏa thuận được (theo khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình).
Các trường hợp được xem là nợ chung (căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình) bao gồm:
– Nợ do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập;
– Nợ do vợ hoặc chồng xác lập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
– Nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
– Nợ phát sinh từ việc bồi thường thiệt hại do con gây ra;
– Nợ khác theo quy định.

Nộp hồ sơ xin ly hôn ở đâu?

Tùy trường hợp ly hôn và nhân thân mà nộp hồ sơ ở những nơi khác nhau.
– Nơi nộp hồ sơ ly hôn thuận tình:
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu vợ hoặc chồng ở nước ngoài;
+ Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu cả vợ hoặc chồng đều ở Việt Nam;
+ Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng là người Việt Nam cư trú, làm việc nếu vợ hoặc chồng là công dân chung biên giới với Việt Nam.
– Nơi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương:
+ Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người không có yêu cầu hoặc của người yêu cầu nếu có thỏa thuận;
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh (nếu có yếu tố nước ngoài) nơi cư trú, làm việc của người không có yêu cầu hoặc của người yêu cầu nếu có thỏa thuận.

Điều kiện kết hôn là gì?

Trả lời:
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Cả nam và nữ đều không bị mất năng lực hàng vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc các trường hợp bị cấm như sau:
+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;
+ Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Cha/mẹ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi nào?

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Con đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
– Con đã được người khác nhận làm con nuôi;
– Người cấp dưỡng (cha/mẹ) đã trực tiếp nuôi dưỡng con;
– Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
– Và các trường hợp khác theo quy định.

Mức cấp dưỡng cho con khi ly hôn là bao nhiêu?

Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào các yếu tố sau:
– Thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng;
– Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng;
Nếu các bên không thỏa thuận được mức cấp dưỡng thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ/chồng có tài sản riêng được không?

Được. Vợ, chồng có thể có tài sản riêng trong các trường hợp sau:
– Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng vợ/chồng;
– Tài sản được chia riêng cho vợ/chồng khi các bên thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
– Tài sản riêng mà vợ/chồng có được trước khi kết hôn;
– Tài sản mà vợ, chồng có quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định về ưu đãi người có công với cách mạng;
– Quyền tài sản gắn liền với nhân thân của vợ/chồng;
– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ.

Quyền sử dụng đất phân chia như thế nào khi ly hôn?

Quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ/chồng thì được phân chia như sau:
– Theo thỏa thuận các bên nếu cả vợ và chồng đều có nhu cầu và điều kiện sử dụng đất đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản;
– Chia đôi theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình khi:
+ Vợ chồng không thỏa thuận được quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản;
+ Phân chia đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở.

Vợ chồng có được thỏa thuận phân chia tài sản khi ly hôn không?

Được. Tài sản chung của vợ/chồng được giải quyết theo thỏa thuận của các bên, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!