• Tìm trong:

Người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật gồm những ai?

Người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:
– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Không có di chúc thì di sản được chia như thế nào?


Trường hợp người mất không để lại di chúc thì di sản sẽ được phân chia cho các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
– Di sản được chia đồng đều cho các đồng thừa kế theo thứ tự các hàng thừa kế. Người thừa kế ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế trước;
– Phải dành lại một phần di sản cho người thừa kế đã thành thai nhưng chưa được sinh ra. Nếu người thừa kế chết trước khi sinh ra thì những người khác được hưởng;
– Có thể chia thừa kế bằng hiện vật hoặc bán ra để chia.

Hồ sơ nhận con nuôi gồm những gì?

Hồ sơ nhận con nuôi gồm: hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi. Cụ thể:
– Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:
+ Đơn xin nhận con nuôi;
+ Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
– Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
+ Biên bản xác nhận của UBND hoặc Công an cấp xã về việc trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em mồ côi; cha mẹ đẻ mất tích; cha mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Trên 18 tuổi có được nhận làm con nuôi không?

Người trên 18 tuổi không thuộc đối tượng được nhận làm con nuôi theo quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi. Cụ thể, đối tượng được nhận làm con nuôi bao gồm:
– Trẻ em dưới 16 tuổi;
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Nộp hồ sơ đăng ký nhận con nuôi ở đâu?


– Đối với nhận con nuôi trong nước: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi thường trú của con nuôi hoặc người nhận con nuôi;
– Đối với nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi thường trú của con nuôi/cơ sở nuôi dưỡng con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi;
+ Sở Tư pháp tỉnh/thành phố đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Con nuôi có được thừa kế tài sản của bố mẹ nuôi không?

Con nuôi được quyền hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi theo quy định. Vì kể từ ngày giao nhận con nuôi, các quyền và nghĩa vụ giữa con nuôi với cha mẹ nuôi, các thành viên khác trong gia đình tương tự như với con ruột theo quy định tại Điều 24 Luật Nuôi con nuôi. Ngoài ra, con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của BLDS.

Phí đăng kí nhận con nuôi là bao nhiêu?


Lệ phí đăng ký nhận con nuôi được quy định như sau:
– Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước: 400.000 đồng/trường hợp;
– Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp;
– Lệ phí đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 4.500.000 đồng/trường hợp;
– Lệ phí thu đối với người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi: 4.500.000 đồng/trường hợp;
– Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp

Người trên 16 tuổi có được nhận cha mẹ nuôi không?

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được nhận làm con nuôi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
– Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Như vậy, người trên 16 tuổi được nhận cha mẹ nuôi khi thuộc các trường hợp nêu trên.

Người nước ngoài có được nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi không?

Được. Người nước ngoài có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi. Theo đó, con nuôi là trẻ em được nhận nuôi cần đáp ứng điều kiện sau:
– Trẻ em dưới 16 tuổi;
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Có được nhận người nước ngoài làm con nuôi không?

Trả lời:
Được. Người Việt Nam có thể nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi. Theo đó, con nuôi là trẻ em nước ngoài cần đáp ứng điều kiện sau:
– Trẻ em dưới 16 tuổi;
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!