Luật sư tư vấn lao động
Lao động là lĩnh vực pháp lý quan trọng và có rất nhiều vấn đề gây khó khăn cho người lao động và người sử dụng lao động nếu không có sự tìm hiểu rõ ràng và kĩ lưỡng. Do đó, nếu có vấn đề xảy ra, anh chị nên liên hệ Luật sư để được tư vấn và hướng dẫn giúp đảm bảo được quyền lợi chính đáng và lợi ích hợp pháp của bản thân, doanh nghiệp.
Luật sư An Tâm chuyên tư vấn hợp đồng lao động- Tư vấn online- Bảo mật tuyệt đối- Phí tư vấn chỉ từ 350K!
Xem thêm dịch vụ của chúng tôi tại: Tư Vấn Luật Lao Động
Sa thải theo luật lao động
Người sử dụng lao động được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Xem chi tiết hơn tại: Kỷ Luật Lao Động: Khái Niệm, Hình Thức Và Quy Trình Xử Lý
Thủ tục sa thải người lao động
Sa thải lao động được thực hiện theo 4 bước sau:
- Bước 1: Lập biên bản vi phạm nếu hành vi vi phạm được phát hiện ngay hoặc thu thập chứng cứ chứng minh lỗi nếu phát hiện sau khi người lao động vi phạm;
- Bước 2: Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động;
- Bước 3: Lập biên bản cuộc họp và ký tên người tham dự cuộc họp;
- Bước 4: Ra quyết định xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động.
Các văn bản pháp luật về an toàn lao động
Văn bản pháp luật điều chỉnh về an toàn lao động bao gồm:
1. Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
2. Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
3. Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
4. Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
5. Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
An toàn lao động là gì?
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động (Theo khoản 2 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015)
Quy định về chế độ nghỉ phép
Bộ luật lao động 2019 quy định về thời giờ nghỉ ngơi bao gồm các chế độ sau: 1. Chế độ nghỉ trong giờ làm việc đối với người lao động làm việc theo ca (Điều 109 BLLĐ 2019); 2. Chế độ nghỉ chuyển ca (Điều 110 BLLĐ 2019); 3. Chế độ nghỉ hằng tuần (Điều 111 BLLĐ 2019); 4. Chế độ nghỉ lễ, tết (Điều 112 BLLĐ 2019); 5. Chế độ nghỉ hằng năm (Điều 113 BLLĐ 2019); 6. Chế độ nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115 BLLĐ 2019).
Chế độ nghỉ phép năm theo luật lao động
- Trường hợp người lao động làm việc từ đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Trường hợp gười lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Hợp đồng lao động dưới 6 tháng
Hợp đồng lao động dưới 6 tháng là hợp đồng lao động xác định thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 BLLĐ
Hợp đồng lao động với người trên 60 tuổi
Người lao động 60 tuổi hiện tại (2024) được xem là lao động cao tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 148 BLLĐ 2019. Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc rút ngắn thời gian làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian theo quy định.
Có được ký hợp đồng lao động 6 tháng không?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 BLLĐ 2019 thì người lao động và người sử dụng lao động có thể ký kết hợp đồng lao động với thời hạn dưới 36 tháng, được xem là hợp đồng lao động xác định thời hạn
Đặt hẹn ngay