• Tìm trong:

16 tuổi có được ký hợp đồng lao động không?

Người lao động 16 tuổi có thể ký hợp đồng lao động tuy nhiên cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người đó được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 BLLĐ 2019.

Xin cấp lại hợp đồng lao động được không?

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động và được ký kết giữa các bên. Do đó, việc xin cấp lại hợp đồng lao động, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Phụ lục hợp đồng có hiệu lực pháp lý không?

Phụ lục hợp đồng là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 22 BLLĐ 2019.

Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong 7 trường hợp sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong thời gian như sau:
    • 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;
    • 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
    • Quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn HĐLĐ;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Xem chi tiết hơn tại: Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động: Quy định, Cách Thức và Thủ tục

Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 35 BLLĐ 2019, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải báo trước (trừ trường hợp không cần báo trước theo quy định) cho người sử dụng lao động trong thời gian quy định. Cụ thể:

  • Ít nhất 45 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 – 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng;

Đối với ngành nghề đặc thù theo quy định thì thời hạn báo trước như sau:

  • Ít nhất 120 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Ít nhất bằng 1/4 thời hạn của HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng.

Người lao động không cần báo trước khi chấm dứt HĐLĐ trong 7 trường hợp sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Xem chi tiết hơn tại: Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động: Quy định, Cách Thức và Thủ tục

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt theo ý chí của một bên người lao động hoặc người sử dụng lao động.

Xem chi tiết hơn tại: Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động: Quy định, Cách Thức và Thủ tục

Có mấy hình thức giao kết hợp đồng lao động?

Có 02 hình thức giao kết hợp đồng lao động, bao gồm: – Hợp đồng lao động bằng văn bản: là hình thức bắt buộc khi giao kết hợp đồng; – Hợp đồng lao động bằng lời nói: áp dụng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng trừ trường hợp hợp đồng theo mùa vụ, hợp động người lao động dưới 15 tuổi và hợp đồng với người giúp việc gia đình.

Xem chi tiết hơn tại: Hợp Đồng Lao Động: Khái Niệm, Phân Loại, Nội Dung và Mẫu

Các loại hợp đồng lao động

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 BLLĐ 2019 thì hợp đồng lao động phải được giao kết theo 1 trong 2 hình thức sau:

1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động;

2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng lao động. Lưu ý: Thời hạn của hợp đồng xác định thời hạn là không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Xem chi tiết hơn tại: Hợp Đồng Lao Động: Khái Niệm, Phân Loại, Nội Dung và Mẫu

Hợp đồng lao động vô hiệu là gì?

Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng không tuân thủ các quy định của pháp luật, vi phạm các nguyên tắc khi giao kết hợp đồng dẫn đến hợp đồng không có giá trị pháp lý.
Xem chi tiết hơn tại: Hợp Đồng Lao Động Vô Hiệu: Hậu Qủa Pháp Lý

Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu

Hợp dồng lao động vô hiệu bao gồm 2 trường hợp:

  • Trường hợp 1: HĐLĐ vô hiệu toàn bộ trong 3 trường hợp sau:
    • Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
    • Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động;
    • Công việc đã giao kết trong hợp đồng là công việc mà pháp luật cấm.
  • Trường hợp 2: HĐLĐ vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. (Theo Điều 49 của Bộ luật Lao động 2019)

Xem chi tiết hơn tại: Hợp Đồng Lao Động Vô Hiệu: Hậu Qủa Pháp Lý

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!