Di chúc thừa kế đất đai
Di chúc là văn bản thể hiện ý chí của người mất nhằm chuyển tài sản của mình cho những người thừa kế. Do đó, quyền sử dụng đất để thừa kế phải thuộc quyền sở hữu của người mất (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Người nhận thừa kế theo di chúc cần đăng ký biến động đất đai để được cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có nhu cầu.
Thủ tục nhận thừa kế theo di chúc
Pháp luật không quy định về thủ tục nhận thừa kế, sau khi di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận về cách thức phân chia di sản. Các thỏa thuận giữa người thừa kế phải lập thành văn bản (việc công chứng/chứng thực phụ thuộc vào ý chí các bên).
Thủ tục làm di chúc thừa kế cho con
Người lập di chúc để lại di sản cho con có thể thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị nội dung di chúc:
- Liệt kê đầy đủ tài sản muốn để lại;
- Xác định rõ phần tài sản cho từng người con.
- Bước 2: Viết di chúc hoặc nhờ người khác viết (phải có người làm chứng theo quy định);
- Bước 3: Ký xác nhận và ghi rõ các thông tin:
- Di chúc lập thành mấy bản;
- Ngày/tháng/năm lập di chúc.
- Bước 4: Tiến hành công chứng hoặc chứng thực (nếu có yêu cầu);
- Bước 5: Lưu giữ di chúc;
- Bước 6: Sửa đổi, bổ sung nội dung di chúc (nếu có).
Tranh chấp di sản thờ cúng
Di sản thờ cúng là việc người lập di chúc để lại một phần di sản dùng cho thờ cúng, KHÔNG tính vào phần chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý theo khoản 1 Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015.
Nếu có tranh chấp phát sinh đối với di sản thờ cúng, được xử lý như sau:
- Di sản thờ cúng có người chỉ định: Nếu người chỉ định không thực hiện đúng nội dung di chúc hoặc theo thỏa thuận thì những người thừa kế còn lại có quyền giao phần di sản thờ cúng cho người khác quản lý;
- Di sản thờ cúng chưa có người chỉ định: Cử người quản lý di sản thờ cúng.
Lưu ý: Trường hợp tất cả người thừa kế theo di chúc chết thì di sản thờ cúng sẽ do người đang quản lý hợp pháp sử dụng cho mục đích thờ cúng.
Tranh chấp tài sản thừa kế có di chúc
Khi xảy ra tranh chấp tài sản thừa kế, những người thừa kế có thể giải quyết tranh chấp theo các cách sau:
- Tự thương lượng, thỏa thuận với nhau;
- Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, các bên có thể liên hệ công ty Luật hoặc tổ chức Luật sư uy tín để được tư vấn, phân tích quyền và nghĩa của các bên, hướng dẫn cách giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền lợi các bên vừa tiết kiệm thời gian và chi phí.
Luật sư An Tâm tư vấn lập di chúc – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!
Xem chi tiết hơn tại: Tư Vấn Luật Về Di Chúc Online
Tính pháp lý của di chúc
- Di chúc là một văn bản pháp lý ghi nhận lại việc phân chia tài sản theo ý chí của người để lại di sản sau khi họ qua đời;
- Di chúc hợp pháp bắt buộc những người thừa kế phải tuân theo ý chí của người lập, không được quyền thỏa thuận hoặc làm khác nội dung di chúc;
- Tuy nhiên, di chúc có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế;
- Di chúc không đáp ứng điều kiện về tính hợp pháp của di chúc (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).
Di chúc và tặng cho tài sản
Những điểm khác nhau cơ bản giữa di chúc và tặng cho tài sản:
- Về khái niệm:
- Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển quyền tài sản của mình cho người khác sau khi chết (theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015);
- Hợp đồng tặng cho tài sản: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận (theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015).
(Trong đó, tài sản tặng cho là những tài sản hiện có, không bao gồm tài sản hình thành trong tương lai)
- Về thời điểm nhận tài sản:
- Di chúc: Có hiệu lực kể từ khi người lập di chúc mất;
- Hợp đồng tặng cho tài sản: Có hiệu lực khi bên tặng cho nhận tài sản, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Về hình thức:
- Di chúc: Phải được lập thành văn bản (có người làm chứng hoặc không có người làm chứng; có công chứng/chứng thực). Có thể lập di chúc miệng theo quy định pháp luật.
- Hợp đồng tặng cho: Nếu là bất động sản có đăng ký quyền sở hữu thì phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký; Đối với động sản thì pháp luật không quy định.
Xem chi tiết hơn tại: Sự Khác Biệt Giữa Di Chúc Và Tặng Cho Tài Sản
Hướng dẫn thủ tục làm di chúc
Pháp luật không quy định thủ tục lập di chúc. Do đó, người lập di chúc được tự do trong việc thể hiện ý chí của mình và có thể lập di chúc như sau:
- Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
- Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng: chỉ bắt buộc có ít nhất hai người làm chứng nếu người lập di chúc không tự viết di chúc(đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy). Người lập di chúc và những người làm chứng cùng ký tên vào bản di chúc.
Sau khi đã có bản di chúc, người lập di chúc có thể công chứng/chứng thực di chúc tại Văn phòng công chứng hoặc UBND xã/phường nếu muốn.
Di chúc nhà từ đường
- Người lập di chúc có thể để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng (nhà từ đường) và phần di sản này sẽ không được chia thừa kế. Nhà từ đường sẽ giao cho người đã được chỉ định trong di chúc (hoặc những người thừa kế cử người nếu di chúc không chỉ định) quản lý và thực hiện việc thờ cúng;
- Nếu người quản lý nhà từ đường không thực hiện đúng di chúc thì những người thừa kế được giao quyền quản lý cho người khác.
Lưu ý: Nếu toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người chết thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.
Di chúc cho tặng nhà đất
Những điều cần lưu ý khi lập di chúc cho tặng nhà đất:
- Về nội dung di chúc:
- Phải nêu rõ nguồn gốc nhà đất;
- Nêu rõ người được thừa kế;
- Xác định phân chia nhà đất nếu có nhiều người thừa kế.
- Về yêu cầu pháp lý:
- Người để lại di chúc phải có quyền sở hữu hợp pháp đối với nhà đất tặng cho;
- Di chúc cần tuân thủ quy định về hình thức;
- Có thể công chứng hoặc chứng thực tại Văn phòng công chứng hoặc UBND xã nơi cư trú của người để lại di sản hoặc nơi có phần lớn nhà đất để lại.
- Về thủ tục khi nhận di sản: người nhận thừa kế làm thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan đăng ký đất đai.
- Về thuế: Phải nộp các loại thuế như:
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Lệ phí trước bạ;
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu cấp mới;
- Phí thẩm định hồ sơ.
Xem chi tiết hơn tại:
Đặt hẹn ngay