Mẫu di chúc cho tặng nhà đất
Di chúc cho tặng nhà đất là di chúc có nội dung phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho người thừa kế. Hình thức di chúc tương tự các di chúc khác, bao gồm các nội dung cơ bản như họ, tên, nơi cư trú của người lập và người thừa kế, ngày/tháng/năm lập di chúc…
Xem chi tiết mẫu di chúc tại:
Viết di chúc thừa kế
Khi viết di chúc thừa kế thì người viết di chúc phải trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt và không có dấu hiệu bị cưỡng ép hoặc tác động bên ngoài. Đồng thời cần lưu ý các vấn đề sau:
- Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu;
- Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc;
- Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Anh, chị cũng có thể tham khảo ý kiến của Luật sư để được tư vấn cụ thể về cách lập di chúc hợp lệ và phù hợp với mong nguyện của bản thân.
Luật sư An Tâm tư vấn lập di chúc – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!
Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư Vấn Luật Về Di Chúc Online
Quyền thừa kế theo pháp luật
Những người được quyền thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự gồm:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Trong đó, những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi:
- Không còn ai ở hàng thừa kế trước đã chết;
- Không có quyền hưởng di sản;
- Bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Pháp Luật: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Hàng Thừa Kế
Di chúc hợp lệ
Di chúc hợp lệ là khi đáp ứng đủ các điều kiện theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:
- Về chủ thể:
- Phải có đủ năng lực hành vi dân sự, có ý thức minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa;
- Nếu người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;
- Về nội dung theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015:
- Không vi phạm điều cấm của luật;
- Không trái đạo đức xã hội;
- Di chúc phải thể hiện ý chí tự do của người lập di chúc và xác định rõ người thừa kế, số lượng phân chia và thực hiện nghĩa vụ (nếu có).
- Về hình thức theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015:
- Phải được lập thành văn bản;
- Có thể di chúc miệng chỉ khi tính mạng của người để lại tài sản bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản;
Lưu ý: Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện về chủ thể và nội dung nêu trên.
Xem chi tiết hơn tại: Điều Kiện Hợp Pháp Của Di Chúc
Khai nhận di sản thừa kế theo di chúc
Người thừa kế di sản theo di chúc không bắt buộc phải làm thủ tục khai nhận di sản theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, các bên có thể lập văn bản khai nhận và công chứng/chứng thực văn bản nếu có nhu cầu.
Xem chi tiết hơn tại: Khai Nhận Di Sản Thừa Kế: Hồ Sơ, Thủ Tục Và Chi Phí
Bản di chúc có cần các con ký không?
Di chúc được hình thành dựa trên ý chí, nguyện vọng của người có tài sản để lại sau khi họ qua đời. Do đó, bản di chúc không cần chữ ký của các con.
Dịch vụ làm di chúc tại nhà
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc theo quy định tại Điều 639 BLDS 2015. Ngoài ra, người lập di chúc có thể liên hệ Luật sư đến nhà để hỗ trợ việc lập di chúc. Luật sư An Tâm hỗ trợ soạn thảo văn bản di chúc, giúp khách hàng thể hiện đúng ý chí và đúng luật.
Luật sư An Tâm tư vấn lập di chúc – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!
Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư Vấn Luật Về Di Chúc Online
Chi phí làm di chúc
Các khoản chi phí có thể phát sinh khi lập di chúc (quy định tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC):
- Phí công chứng di chúc: 50.000 đồng/di chúc đối với công chứng di chúc.
- Phí sửa đổi, bổ sung di chúc: 40.000 đồng/di chúc.
- Phí chứng thực di chúc: 50.000 đồng/di chúc.
- Phí lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.
- Phí thù lao công chứng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng, gồm các chi phí liên quan đến soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và một số công việc công chứng khác.
- Các chi phí khác như: Phí dịch thuật di chúc, phí dịch vụ,…
Xem chi tiết hơn tại: Chi Phí Lập Di Chúc
Hướng dẫn viết di chúc thừa kế
Cách viết di chúc thừa kế như sau:
- Đối với người lập di chúc:
- Ghi rõ thông tin cá nhân vào bản di chúc như: họ tên; CCCD; ngày/tháng/năm sinh, địa chỉ…;
- Liệt kê đầy đủ các tài sản muốn để thừa kế và ghi kèm thông tin các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Ghi thời gian lập di chúc;
- Ký xác nhận di chúc.
(Trong trường hợp có chỉ định người thừa kế thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải ghi rõ thông tin cá nhân của người đó và nội dung phải thực hiện).
- Đối với người hưởng di sản:
- Ghi thông tin cá nhân: họ tên; CCCD/Hộ chiếu; ngày/tháng/năm sinh; địa chỉ thường trú;
- Tỷ lệ phần di sản được hưởng;
- Các nghĩa vụ người thừa kế phải thực hiện (nếu có);
- Ngoài ra, nếu có người làm chứng thì phải ghi đầy đủ thông tin của người làm chứng vào.
Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi viết di chúc cần lưu ý:
- Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc;
- Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Xem chi tiết các mẫu di chúc tại:
Thủ tục lập di chúc
Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:
- Bước 1: Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ mang đến UBND cấp xã nơi người lập di chúc cư trú/Văn phòng công chứng;
- Bước 2: Công chứng viên yêu cầu bổ sung (nếu cần);
- Bước 3: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã;
- Bước 4: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố;
- Bước 5: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng;
- Bước 6: Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình;
- Bước 7: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;
- Bước 8: Thực hiện thủ tục nhờ Văn phòng Công chứng lưu giữ di chúc (nếu có).
Lưu ý:
- Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Có thể yêu cầu Công chứng viên tới chỗ ở của người lập di chúc để lập (Thủ tục tương tự như lập di chúc tại phòng Công chứng theo Điều 639 Bộ luật Dân sự 2015).
Đặt hẹn ngay