Không có di chúc, chia di sản thừa kế thế nào?
- Trường hợp không có di chúc, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.
- Chia thừa kế theo pháp luật khi thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Pháp Luật: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Hàng Thừa Kế
Một số quy định về thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo di chúc được phân bổ tại Chương XXII (từ Điều 624 đến Điều 648 Bộ luật Dân sự 2015), cụ thể:
- Điều 624 quy định về Di chúc;
- Điều 625 quy định về Người lập di chúc;
- Điều 626 quy định về Quyền của người lập di chúc;
- Điều 627 quy định về Hình thức của di chúc;
- Điều 628 quy định về Di chúc bằng văn bản;
- Điều 629 quy định Di chúc miệng;
- Điều 630 quy định Di chúc hợp pháp;
- Điều 631. Nội dung của di chúc;
- Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc;
- Các điều khác, vui lòng xem cụ thể tại Bộ luật Dân sự 2015.
Thừa kế theo pháp luật dân sự – những điều cần biết
Những điều cần biết về thừa kế theo pháp luật dân sự:
- Xác định trường hợp được hưởng thừa kế theo pháp luật;
- Xác định hàng thừa kế;
- Thừa kế theo pháp luật có quy định về thừa kế thế vị, có nghĩa là: Con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng lúc với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn cháu; Nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm thì chắt sẽ được hưởng trong trường hợp còn sống.
Trong đó, cần lưu ý một số quy định sau:
- Cần có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân với người để lại di sản nhằm xác định người thừa kế theo pháp luật;
- Nếu có tranh chấp xảy ra thì có thể nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thừa kế là gì? Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba?
Thừa kế được hiểu là người còn sống nhận tài sản từ người đã chết để lại. Tài sản của người đã chết gọi là di sản. Có 02 hình thức hưởng thừa kế:
- Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống (Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015).
- Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015).
Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau (theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015):
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Quy định về thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật được quy định tại Chương XXIII Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm các quy định chủ yếu:
- Trường hợp thừa kế theo pháp luật;
- Người thừa kế theo pháp luật;
- Thừa kế thế vị;
- Quyền và nghĩa vụ khi hưởng thừa kế theo pháp luật;
- Các quy định khác trong Bộ luật Dân sự 2015 liên quan đến thừa kế theo pháp luật
Nếu thôi quốc tịch Việt Nam thì có ảnh hưởng đến quyền thừa kế đất đai không?
- Trường hợp đã thôi quốc tịch Việt Nam thì được xem là người nước ngoài theo khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
- Theo khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024 thì nếu bạn là người nước ngoài được nhận thừa kế thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định.
Đã từ chối nhận di sản thừa kế có được thay đổi lại không?
Hiện nay, pháp luật không quy định về việc được quyền thay đổi sau khi đã từ chối nhận di sản. Tuy nhiên, khoản 3 Điều 620 BLDS quy định, việc từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, ta có thể xem xét 02 trường hợp sau:
- Trước khi phân chia di sản: Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết. Vì vậy, vẫn có thể hủy việc từ chối nhận di sản trước khi văn bản từ chối được chuyển tới những đối tượng trên và trước thời điểm phân chia di sản;
- Sau khi phân chia di sản: người từ chối nhận di sản không được quyền rút lại văn bản từ chối nhận di sản đã được giải quyết.
Xem chi tiết hơn tại: Từ Chối Nhận Di Sản: Thủ Tục Và Giấy Tờ Cần Chuẩn Bị
Con riêng của Bố hoặc Mẹ có được chia tài sản thừa kế không?
Con riêng của bố hoặc mẹ vẫn được chia tài sản thừa kế nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Bố hoặc Mẹ có để lại di chúc.
- Nếu nội dung di chúc có để phần tài sản dành cho con riêng thì con riêng vẫn được nhận thừa kế;
- Nếu nội dung di chúc không đề cập đến con riêng nhưng con riêng thuộc trường hợp con chưa thành niên hoặc thành niên mà không có khả năng lao động thì vẫn được hưởng thừa kế;
- Trường hợp 2: Bố hoặc Mẹ không để lại di chúc thì việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong đó, con đẻ, con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất, được ưu tiên nhận di sản không phân biệt con riêng hay con chung. Do đó trong trường hợp không có di chúc thì con riêng vẫn được hưởng di sản.
Chia thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc? Thừa kế tài sản không có di chúc?
Những người sau đây thuộc đối tượng hưởng hai phần ba (⅔) suất di sản thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Lưu ý: Không áp dụng cho người từ chối nhận di sản (Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015) hoặc những người không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 (người bị kết án, người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc người có hành vi lừa dối, cưỡng ép,…).
Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Không Phụ Thuộc Nội Dung Di Chúc
Vợ chết trong khi đang làm thủ tục ly hôn thì chồng có được hưởng di sản thừa kế hay không?
- Nếu đang trong quá trình giải quyết ly hôn (chưa được Tòa án tuyên bố ly hôn) thì chồng vẫn được hưởng di sản thừa kế (hàng thừa kế thứ nhất) theo quy định của pháp luật.
- Nếu vợ lập di chúc thì chồng được hưởng di sản thừa kế nếu:
- Được người lập di chúc chia di sản theo nội dung di chúc;
- Được chia phần di sản ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật thì chồng vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.
Đặt hẹn ngay