• Tìm trong:

Thừa kế nhà ở là gì? Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất và theo phần là gì?

  • Thừa kế nhà ở là việc người nhận thừa kế (theo di chúc hoặc theo pháp luật) được quyền sử dụng, chiếm hữu, định đoạt đối với nhà ở thuộc sở hữu của người để lại di sản sau khi người để lại di sản qua đời.
  • Hiện tại, theo quy định của Luật Nhà ở 2023 thì không quy định việc thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất và sở hữu theo phần. Do đó, việc thừa kế nhà ở được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự. Cụ thể:
    • Đối với di sản là nhà ở thuộc sở hữu theo phần thì người thừa kế sẽ được hưởng phần tài sản của người mất trong nhà ở thuộc sở hữu chung;
    • Đối với di sản là nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì người thừa kế được giá trị phần sở hữu của người để lại di sản.

Chủ doanh nghiệp tư nhân chết ai sẽ là người thừa kế doanh nghiệp?

Những người được thừa kế trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết theo khoản 2 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Người thừa kế đương nhiên (Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động);
  • Một trong những người thừa kế theo di chúc;
  • Hoặc theo thỏa thuận giữa những người thừa kế;

Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì được xử lý theo quy định pháp luật (khoản 3 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020).

Cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế được quy định thế nào?

Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty theo khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.

Lưu ý: Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Cháu đích tôn có được hưởng thừa kế không?

Cháu đích tôn được hiểu là con trai của con trai trưởng người để lại di sản, là cháu ruột của mất. Theo đó, cháu đích tôn được hưởng thừa kế khi:

  • Trường hợp có di chúc: người cháu được chia di sản nếu người mất cho hưởng di sản được nêu trong di chúc;
  • Trường hợp không có di chúc: di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Theo đó, cháu ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai sẽ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất.

Người quản lý di sản thừa kế là gì? Có quyền, nghĩa vụ thế nào?

Người quản lý di sản thừa kế là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra theo khoản 1 Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý hoặc chưa được đề cử thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý tiếp tục quản lý di sản cho đến khi đề cử được người quản lý mới.

  • Quyền của người quản lý di sản bao gồm:
    • Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
    • Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
    • Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
  • Nghĩa vụ của người quản lý di sản, bao gồm:
    • Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
    • Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
    • Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
    • Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
    • Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

Xem chi tiết hơn tại: Người Quản Lý Di Sản: Quyền Và Nghĩa Vụ

Thừa kế chuyển tiếp là gì? Thừa kế chuyển tiếp khác với thừa kế thế vị thế nào?

Pháp luật không có quy định khái niệm thừa kế chuyển tiếp. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giải rằng thừa kế chuyển tiếp là dịch chuyển di sản thừa kế từ người này sang người khác. Thừa kế chuyển tiếp có 02 trường hợp sau:

  • Chuyển tiếp di sản: Nếu người nhận di sản qua đời lúc di sản chưa được chia, thì phần tài sản nhận được nhưng chưa chia đó sẽ cộng dồn vào phần tài sản riêng vốn có của người đó. Sau đó chuyển tiếp cho người thừa kế tiếp theo.

Ví dụ: Ông A qua đời để lại di sản cho ông B. Sau đó, khi chưa chia di sản ấy thì ông B qua đời. Phần tài sản của ông B nhận được từ ông A sẽ gộp chung với tài sản riêng của ông B để chuyển tiếp cho người thừa kế của B.

  • Thừa kế chuyển tiếp về quyền thừa kế giữa các hàng thừa kế: là trường hợp những người ở hàng thừa kế trước đã chết hoặc không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Khi đó những người ở hàng thừa kế tiếp theo sẽ được hưởng di sản thừa kế.

Ví dụ: Ông A qua đời để lại di sản nhưng cha, mẹ của ông đều không còn. Vợ ông cũng đã mất trước đó và vợ chồng ông không có con. Do đó, hàng thừa kế thứ nhất không còn ai, tài sản của ông sẽ chuyển tiếp cho những người ở hàng thừa kế thứ hai là anh, chị, em ruột của ông.

Do đó, thừa kế chuyển tiếp cũng có nét tương đồng với thừa kế thế vị. Áp dụng cho con hoặc cháu chết cùng thời điểm của người để lại di sản.

Di sản thừa kế là gì? Những vấn đề pháp lý liên quan đến di sản thừa kế

  • Di sản thừa kế là tài sản của người để lại di sản cho người nhận thừa kế khi người để lại di sản chết. Di sản thừa kế gồm tài sản chung và tài sản riêng thuộc sở hữu của người để lại tài sản.
  • Những vấn đề pháp lý liên quan đến di sản thừa kế:
    • Chia thừa kế đối với di sản của người mất;
    • Thực hiện các nghĩa vụ tài sản do người mất để lại;
    • Thời hiệu thừa kế;
    • Các vấn đề pháp lý khác.

Nghĩa vụ của những người thừa kế là gì? Có phải nộp thuế đối với tài sản được thừa kế?

Người nhận di sản phải thực hiện các nghĩa vụ đối với di sản được nhận, gồm:

  • Thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi được nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Giữ gìn và bảo quản tài sản thừa kế (nếu di chúc có quy định);
  • Thực hiện đóng các khoản phí theo quy định (nếu có);
  • Tôn trọng di chúc và thực hiện di chúc theo ý nguyện của người để lại di sản;
  • Các nghĩa vụ khác theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.

Người nhận được di sản thừa kế phải thực hiện việc đối thuế đối với các tài sản sau:

  • Tài sản là chứng khoán: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định;
  • Tài sản là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: các phần vốn góp;
  • Tài sản là bất động sản: quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác theo quy định;
  • Tài sản là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: ô tô, xe gắn máy, tàu kéo, thuyền,….

Xem chi tiết hơn tại: Nghĩa Vụ Thuế Khi Nhận Thừa Kế: Điều Cần Biết 2024

Hàng thừa kế thứ nhất là gì? Gồm những ai?

  • Hàng thừa kế thứ nhất là nhóm người được quyền ưu tiên hưởng di sản thừa kế của người để lại di sản theo quy định của pháp luật. Chỉ khi hàng thừa kế thứ nhất không còn ai thì hàng thừa kế sau mới được hưởng thừa kế.
  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015

Xem chi tiết hơn tại: Các Hàng Thừa Kế Theo Pháp Luật

Luật sư tư vấn về thừa kế

Các vấn đề pháp lý liên quan đến thừa kế như xác định hiệu lực của di chúc, xác định hàng thừa kế, thỏa thuận cách thức phân chia di sản, khai nhận di sản…là những vấn đề khá phức tạp nếu người nhận thừa kế không nắm rõ các quy định, dẫn đến các tranh chấp có thể phát sinh. Do đó, anh chị nên liên hệ Luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể/

Luật sư An Tâm tư vấn luật thừa kế – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!

Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư Vấn Luật Thừa Kế Online

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!