• Tìm trong:

Quy trình làm di chúc

Quy trình lập di chúc bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị nội dung di chúc
    • Liệt kê tài sản và người nhận thừa kế;
    • Xác định phần tài sản phân chia cho người thừa kế.
  • Bước 2: Soạn di chúc bằng văn bản;
  • Bước 3: Tiến hành viết di chúc (có thể có người làm chứng hoặc không);
  • Bước 4: Ký tên vào di chúc (người làm chứng ký tên vào di chúc nếu có);
  • Bước 5: Công chứng hoặc chứng thực di chúc (nếu có mong muốn);
  • Bước 6: Lưu giữ di chúc (có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc).

Xem chi tiết hơn tại: 

Nội dung di chúc

Di chúc gồm các nội dung chủ yếu theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản;
  • Các nội dung khác mà không trái đạo đức, trái pháp luật.

Xem chi tiết hơn tại: Di Chúc: Điều Kiện, Hiệu Lực Và Quy Trình Lập

Di chúc bằng miệng có hiệu lực không?

Điều kiện để di chúc miệng có hiệu lực theo Điều 629 và khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 là:

  • Lập trong thời điểm bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản;
  • Thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng;
  • Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ;
  • Phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình.

Xem chi tiết hơn tại: Di Chúc Miệng: Hiệu Lực, Mẫu Và Thủ Tục Lập

Lập di chúc ở đâu?

Pháp luật không quy định về địa điểm lập di chúc, theo đó, nơi lập di chúc được quyết định dựa trên ý chí của người lập. Di chúc có thể lập tại một trong ba nơi sau:

  • Lập di chúc tại nhà;
  • Văn phòng công chứng/Phòng công chứng;
  • UBND cấp xã/phường.

Lưu ý: Việc lập di chúc được thực hiện tại Văn phòng/phòng công chức hoặc UBND xã có thẩm quyền ở bất kỳ đâu mà không phụ vào nơi cư trú người để lại di chúc theo điểm e khoản 2, khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Xem chi tiết hơn tại: Cách Thức Lập Di Chúc Hợp Pháp

Lập di chúc cần những giấy tờ gì?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Do đó, khi lập di chúc người lập chỉ cần nêu lên ý chí của mình, không cần chuẩn bị giấy tờ. Di chúc sẽ do người lập ký tên/điểm chỉ và có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Lập di chúc là vấn đề pháp lý rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các người thừa kế. Đồng thời, để ý chí của mình được thực hiện thì người lập di chúc cần nắm rõ các quy định pháp luật điều chỉnh để đảm bảo giá trị pháp lý của bản di chúc, hạn chế tối đa các tranh chấp có thể phát sinh giữa những người thừa kế. Anh/chị nên liên hệ Luật sư có uy tín để được tư vấn và hướng dẫn thực hiện, giúp di chúc được lập theo đúng mong muốn và đúng luật.

Luật sư An Tâm tư vấn lập di chúc – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!

Xem chi tiết hơn tại: Tư Vấn Luật Về Di Chúc Online

Mẫu di chúc

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc hoàn toàn có thể lập di chúc mà không cần người làm chứng. Người lập di chúc phải tự mình viết hoặc đánh máy và ký tên vào bản di chúc.

Xem chi tiết mẫu tại: Mẫu di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Trường hợp người lập di chúc không thể tự viết tay hoặc đánh máy thì có thể nhờ người khác viết hộ nhưng phải đảm bảo được điều kiện là có ít nhất 2 người làm chứng.

Xem chi tiết mẫu tại: Mẫu di chúc bằng văn bản có người làm chứng

  • Di chúc công chứng/chứng thực: Theo hình thức này, người lập di chúc có thể mang bản di chúc đã được lập sẵn đến UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu công chứng, chứng thực.

Xem chi tiết mẫu tại: Di chúc có công chứng/chứng thực

Di chúc có hiệu lực khi nào?

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, di chúc sẽ phát sinh hiệu lực pháp lý kể từ thời điểm người có tài sản chết.

Các hình thức của di chúc

Có 02 hình thức di chúc gồm:

  • Di chúc bằng văn bản, bao gồm:
    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
  • Di chúc miệng.

Điều kiện di chúc hợp pháp

Di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

  • Người lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;
  • Không bị lừa dối, bị đe dọa và cưỡng ép;
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội;
  • Hình thức di chúc không trái quy định của luật (di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng).

Ngoài ra:

  • Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;

Đặc biệt, đối với di chúc miệng thì:

  • Người lập di chúc miệng phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên/điểm chỉ ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.
  • Ngay sau khi thể hiện ý chí cuối cùng, trong 05 ngày làm việc, di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Xem chi tiết hơn tại: Điều Kiện Hợp Pháp Của Di Chúc

Tư vấn luật thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế di sản là quyền sử dụng đất là vấn đề pháp lý phức tạp, người nhận thừa kế ngoài việc phải chứng minh quyền thừa kế thì phải chuẩn bị giấy tờ chứng minh người để lại di sản có quyền sử dụng đất hợp pháp. Đồng thời, người nhận thừa kế cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định. Anh chị nên liên hệ Luật sư để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện để đảm bảo về mặt pháp lý.

Luật sư An Tâm tư vấn luật thừa kế – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!

Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư vấn Luật Thừa kế Online.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!