Hợp đồng lao động là gì?
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. (Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019)
Xem chi tiết hơn tại: Hợp Đồng Lao Động: Khái Niệm, Phân Loại, Nội Dung và Mẫu
Luật sư An Tâm tư vấn lập di chúc
Di chúc là văn bản thể hiện ý chí của người lập di chúc và có giá trị pháp lý cao nếu di chúc được lập hợp pháp. Do đó, việc lập di chúc rất quan trọng, cần đảm bảo di chúc hợp pháp và đảm bảo có hiệu lực sau khi người lập qua đời. Theo đó, anh chị nên liên hệ Luật sư uy tín và có kinh nghiệm để được tư vấn về quyền và nghĩa vụ khi lập di chúc, hướng dẫn cách lập di chúc đúng luật.
Luật sư An Tâm tư vấn lập di chúc – Tư vấn Online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ 350K!
Xem chi tiết hơn tại: Tư Vấn Luật Về Di Chúc Online
Tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc
- Thời hiệu khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế;
- 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Nếu vượt quá thời hạn nêu trên thì không thể yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản thừa kế.
Xem chi tiết hơn tại: Khởi Kiện Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế: Hồ Sơ, Quy Trình Và Chi Phí
Thừa kế đất đai không có di chúc
Người thừa kế theo pháp luật được thừa kế quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Thủ tục nhận thừa kế không có di chúc
- Trường hợp 1: người thừa kế tự thỏa thuận phân chia di sản
- Bước 1: Thông báo về việc mở thừa kế;
- Bước 2: Họp mặt phân chia di sản;
- Bước 3: Lập văn bản ghi nhận sự thỏa thuận;
- Bước 4: Chuyển quyền sở hữu đối với di sản có đăng ký quyền sở hữu;
- Trường hợp 2: người thừa kế không tự thỏa thuận được thì khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia di sản
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện;
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết;
- Bước 3: Đóng án phí giải quyết tranh chấp thừa kế;
- Bước 4: Tòa án thụ lý và giải quyết;
- Bước 5: Nhận bản án giải quyết phân chia di sản và thi hành bản án.
Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Pháp Luật: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Hàng Thừa Kế
Quyền thừa kế tài sản không có di chúc
Di sản không có di chúc sẽ được phân chia theo pháp luật, theo đó người có quyền thừa kế trong trường hợp này bao gồm:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Xem chi tiết hơn tại: Các Hàng Thừa Kế Theo Pháp luật
Tài sản thừa kế không có di chúc
Khi không có di chúc, việc phân chia tài sản thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật (thừa kế theo pháp luật). Dưới đây là quy trình để nhận thừa kế theo pháp luật (theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015):
- Thứ nhất, xác định người thừa kế theo pháp luật:
- Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi;
- Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột;
- Hàng thứ ba: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột,…
- Thứ hai, áp dụng nguyên tắc phân chia thừa kế:
- Hàng thừa kế thứ nhất được hưởng toàn bộ di sản;
- Chỉ khi không còn ai ở hàng trước, hàng sau mới được hưởng;
- Những người cùng hàng thừa kế được chia đều.
- Thứ ba, xét đến người từ chối nhận nhận di sản, bị truất quyền hưởng di sản;
- Thứ năm, xét thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế:
- 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế;
- 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Theo Pháp Luật: Nguyên Tắc, Thủ Tục Và Hàng Thừa Kế
Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc
- Pháp luật không bắt buộc những người thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế, những người thừa kế thỏa thuận về việc phân chia di sản và chỉ cần lập thành văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 656 BLDS 2015 (không bắt buộc công chứng/chứng thực).
- Trường hợp thừa kế theo pháp luật chỉ có một người duy nhất được hưởng hoặc những người cùng được hưởng di sản thỏa thuận không phân chia di sản đó thì có thể yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014.
Làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc/có di chúc
- Trường hợp đất thừa kế đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người thừa kế chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại tổ chức đăng ký đất đai có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong thừa kế hoặc bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực;
- Trường hợp đất thừa kế chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất không được xác định là di sản để thừa kế theo quy định. Trường hợp này phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Liên hệ Luật sư An Tâm để được tư vấn một cách chi tiết nhé: Tư Vấn Luật Về Di Chúc Online
Thừa kế đất đai theo di chúc
Thừa kế đất đai theo di chúc là việc người mất để lại quyền sử dụng đất cho người thừa kế. Các bước cơ bản nhận thừa kế đất đai theo di chúc:
- Bước 1: Xác định thời điểm mở di chúc: Sau khi người lập di chúc chết;
- Bước 2: Người nhận thừa kế nộp đơn khai nhận di sản:
- Phiếu yêu cầu công chứng/chứng thực;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Bản Di chúc;
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy đăng ký xe,…);
- CCCD/Hộ chiếu của người thừa kế;
- Giấy chứng minh quan hệ với người để lại di sản (Giấy khai sinh).
- Bước 3: Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận di sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.
Xem chi tiết hơn tại: Thừa Kế Đất Đai: Thủ Tục Và Chi Phí
Đặt hẹn ngay