Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước
- Giấy tờ cần nộp:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của nam/nữ người không cư trú tại nơi đăng ký kết hôn;
- Giấy tờ cần xuất trình:
- CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực của cả hai;
- Giấy tờ chứng minh thông tin về cư trú nếu không có thông tin;
- Và một trong hai giấy tờ sau:
- Trích lục ghi chú ly hôn nếu đã đăng ký thường trú tại xã và đã ly hôn, hủy hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;
- Bản án/quyết định ly hôn nếu đã đăng ký kết hôn tại UBND xã và đã ly hôn.
Tải mẫu tờ khai tại đây: Tờ khai đăng ký kết hôn
Đơn đăng ký kết hôn
Khi đăng ký kết hôn, người yêu cầu cần nộp tờ khai đăng ký kết hôn với đầy đủ thông tin theo quy định. Tham khảo mẫu tờ khai đăng ký kết hôn tại: Tờ khai đăng ký kết hôn
Tờ khai đăng ký kết hôn là giấy tờ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết cho đăng ký kết hôn. Do đó, việc chuẩn bị tờ khai và hồ sơ đăng ký kết hôn là vô cùng cần thiết, anh chị nên liên hệ Luật sư uy tín và có kinh nghiệm để được hỗ trợ.
Luật sư An Tâm tư vấn đăng ký kết hôn – Tư vấn online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ từ 350K
Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư vấn đăng ký kết hôn
Cơ quan đăng ký kết hôn
UBND cấp xã nơi cư trú của 1 trong 2 bên nam, nữ (do các bên thỏa thuận) thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch.
Đăng ký giấy kết hôn cần những gì?
Đăng ký giấy kết hôn cần những giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
- Bản chính CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn);
- Bản chính Giấy Trích lục ghi chú ly hôn (nếu công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;
- Bản chính Bản án/Quyết định ly hôn (nếu người yêu cầu đã đăng ký kết hôn tại UBND xã, phường, thị trấn và đã ly hôn).
Điều kiện đăng ký kết hôn
Đăng ký kết hôn cần có đủ 04 điều kiện sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Kết hôn tự nguyện, không ép buộc;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định (tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, người đang có vợ hoặc đang có chồng…).
Lưu ý: Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì phải có giấy tờ cư trú hoặc giấy phép lưu trú hợp lệ và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
Xem chi tiết hơn tại: Quy Định Về Điều Kiện Đăng Ký Kết Hôn
Văn bản pháp lý điều chỉnh kết hôn trong nước
Một số văn bản pháp lý điều chỉnh Hôn nhân gia đình về Đăng ký kết hôn:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13, ngày có hiệu lực 01/01/2015;
- Luật Hộ tịch năm 2014 số 60/2014/QH13, ngày có hiệu lực 01/01/2016;
- Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2022, ngày có hiệu lực 01/07/2023;
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, ngày có hiệu lực 15/02/2015;
- Các văn bản Luật, Nghị định khác có liên quan.
Luật sư tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn
Phân chia tài sản khi ly hôn là một vấn đề khó khăn, không chỉ ảnh hưởng đến quan hệ nhân thân mà còn tác động đến nhiều vấn đề khác, đặc biệt là tài chính của mỗi bên. Vì vậy, khi giải quyết ly hôn, anh chị nên tìm một luật sư uy tín và có kinh nghiệm trong việc tư vấn chia tài sản khi ly hôn để được hỗ trợ và đảm bảo quyền lợi của hai bên.
Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại:
Khi ly hôn thì khoản nợ của gia đình được xử lý như thế nào?
Phần nợ chung của vợ chồng được giải quyết như sau:
- Nghĩa vụ trả nợ chung theo thỏa thuận giữa các bên;
- Cả vợ, chồng liên đới chịu trách nhiệm nếu không thỏa thuận được;
Các trường hợp được xem là nợ chung gồm:
- Nợ do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập;
- Nợ do vợ hoặc chồng xác lập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
- Nợ phát sinh từ việc bồi thường thiệt hại do con gây ra;
- Nợ khác theo quy định.
Vợ ở nhà chăm sóc con có được chia tài sản chung khi ly hôn không?
Người vợ làm nội trợ vẫn được chia tài sản chung khi ly hôn căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 01/2016 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Cụ thể, người vợ ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng đi làm. Tuy nhiên, việc phân chia tài sản chung sẽ tính đến các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng;
- Lỗi của vợ hoặc chồng trong vấn đề vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
Con ngoài giá thú có được hưởng tài sản khi vợ chồng ly hôn?
Khi ly hôn, pháp luật không bắt buộc phải phân chia tài sản cho con (kể cả trường hợp con dưới 18 tuổi). Do đó, con ngoài giá thú sẽ không được hưởng phần tài sản chung của vợ chồng nếu các bên không có sự thỏa thuận. Tuy nhiên, con ngoài giá thú có thể được hưởng tài sản nếu vợ/chồng cho tài sản thuộc sở hữu riêng.
Đặt hẹn ngay