Ai sẽ chịu mức án phí tranh chấp tài sản khi ly hôn?
Mức án phí do tranh chấp hôn nhân sẽ do vợ chồng cùng chịu dựa trên tỷ lệ phần tài sản mà họ được chia theo Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Xem chi tiết hơn tại: Chi Phí Ly Hôn: Mức Đóng Và Các Trường Hợp Được Miễn/Giảm
Ai chịu phí định giá tài sản khi ly hôn?
- Hai vợ chồng yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
- Nếu chỉ một người yêu cầu định giá thì người yêu cầu là người chịu phí.
(Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
Phí định giá tài sản khi ly hôn?
- Vợ chồng có thể nhờ các công ty tư nhân định giá tài sản (phí tùy các công ty quy định). Tuy nhiên, nhìn chung, chi phí thẩm định giá tại Việt Nam có thể dao động từ 0,1% đến 0,5% giá trị tài sản được thẩm định;
- Hoặc nếu Tòa án định giá thì tùy vào giá trị tài sản sẽ có những mức phí khác nhau.
Lưu ý: Chi phí thẩm định giá có thể cao hơn ở các thành phố lớn hoặc khu vực có giá trị đất cao.
(Điều 104 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
Trường hợp nào được miễn án phí khi ly hôn?
Các trường hợp sau được miễn án phí, lệ phí:
- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
- Người cao tuổi; người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
(Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Án phí tranh chấp tài sản khi ly hôn là bao nhiêu?
Tranh chấp tài sản khi ly hôn có án phí khác nhau tùy trường hợp. Án phí bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào giá trị của tài sản tranh chấp:
- Từ 6 triệu đồng trở xuống mức án phí: 300.000 đồng;
- Từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
- Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng mức án phí: 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng;
- Từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng mức án phí: 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng;
- Từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng mức án phí: 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng;
- Từ trên 4 tỷ đồng mức án phí: 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.
(Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Không cho vợ cũ thăm con, có bị phạt?
Sau ly hôn, cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Sẽ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.
(Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).
Xem chi tiết hơn tại: Mục số 23 – Quyền Nuôi Con Khi Ly Hôn – Những Điều Cần Biết
Cha mẹ ly hôn, con có thể đổi sang họ mẹ không?
Đối với con dưới 18 tuổi thì việc đổi họ cho con sang họ mẹ phải có sự đồng ý của cha, và được thể hiện rõ trong tờ khai khi làm thủ tục về hộ tịch; Với con từ đủ 18 tuổi trở lên thì hoàn toàn có quyền tự quyết định về việc thay đổi họ của mình; có thể đổi sang họ của mẹ mà không cần có sự đồng ý của cha.
Lưu ý: Nếu con trên 9 tuổi thì phải hỏi ý kiến con về việc đổi họ. (Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
Xem chi tiết dịch vụ của chúng tôi tại: Tư Vấn Ly Hôn Online
Không có nhà riêng có giành được quyền nuôi con?
Sau ly hôn, không có nhà vẫn có thể giành được quyền nuôi con nếu:
- Thỏa thuận được với người còn lại để được nuôi con;
- Chứng minh được dù ở nhà thuê nhưng vẫn đảm bảo được quyền lợi cho con về mọi mặt;
- Con trên 7 tuổi có nguyện vọng muốn ở cùng.
Các yếu tố nào được tòa án xem xét khi quyết định quyền nuôi con?
Khi xem xét quyền nuôi con sẽ giao cho ai thì Tòa án sẽ xem xét:
- Sự thỏa thuận của ba mẹ;
- Nếu không thỏa thuận được thì sẽ xem xét đến quyền lợi về mọi mặt của con;
- Nếu con trên 7 tuổi thì xem xét thêm nguyện vọng của con.
Xem chi tiết hơn tại: Điều Kiện Giành Quyền Nuôi Con Khi Ly Hôn
Người chồng không cấp dưỡng cho con sau ly hôn được không?
Cha/mẹ không trực tiếp nuôi con thì có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Vì vậy nếu người chồng không trực tiếp nuôi con thì phải cấp dưỡng, trừ khi người vợ đủ điều kiện tài chính và từ chối nhận cấp dưỡng theo Điều 82, 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Xem chi tiết hơn tại: Đòi Cấp Dưỡng Cho Con: Điều Kiện, Hồ Sơ, Thủ Tục
Đặt hẹn ngay