Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài bao gồm gì?
Muốn kết hôn với người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Căn cước công dân;
- Hộ chiếu/Giấy tờ đi lại quốc tế/Thẻ cư trú của người nước ngoài còn giá trị sử dụng;
- Tờ khai Đăng ký kết hôn;
- Giấy khám sức khỏe;
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của hai bên;
- Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (nếu đã từng ly hôn);
- Bản án/quyết định ly hôn (nếu ly hôn trong nước).
Xem chi tiết hơn tại: Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
Đăng kí kết hôn ở nước ngoài có ly hôn ở Việt Nam được hay không?
Đăng kí kết hôn ở nước ngoài có thể ly hôn tại Việt Nam. Miễn là có một trong hai bên đương sự đang là công dân Việt Nam hoặc đang là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. (Điều 469 BLTTDS 2015)
* Lưu ý: Luật hôn nhân gia đình cũng có quy định về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Điều 127.
Đăng ký kết hôn đồng giới ở nước ngoài được không?
Có thể kết hôn đồng giới ở một số quốc gia đã công nhận.
* Lưu ý: việc kết hôn đồng giới ở nước ngoài sẽ không được ghi vào sổ hộ tịch Việt Nam vì hiện nay nước ta vẫn chưa công nhận hôn nhân đồng giới.
Xem chi tiết hơn tại: Kết Hôn Đồng Giới ở Việt Nam
Có thể đăng ký kết hôn ở nước ngoài không?
Hai bên có thể đăng kí kết hôn ở nước ngoài. Sau đó ghi vào sổ hộ tịch tại Việt Nam. (Phải đáp ứng được các yêu cầu và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân gia đình 2014)
(Điều 48 Luật hộ tịch 2014)
Xem chi tiết hơn tại: Đăng Ký Kết Hôn Ở Nước Ngoài – Cần Lưu Ý
Kết hôn ở nước ngoài có được công nhận tại Việt Nam?
Kết hôn ở nước ngoài được công nhận ở Việt Nam khi vợ/chồng đã ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch (việc kết hôn ở nước ngoài phải đảm bảo phù hợp, không trái với điều cấm của Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
* Lưu ý: Việc kết hôn đồng giới ở nước ngoài sẽ không được công nhận tại Việt Nam, vì pháp luật nước ta hiện nay vẫn chưa có quy định về công nhận hôn nhân đồng giới.
Xem chi tiết hơn tại: Công Nhận Kết Hôn ở Nước Ngoài Tại Việt Nam: Điều Kiện, Hồ Sơ, Thủ Tục, Thời Gian Và Lệ Phí
Kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài?
Công dân Việt Nam có thể kết hôn với người nước ngoài ở nước ngoài nhưng phải ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch theo quy đinh của pháp luật Việt Nam. (Điều 48 Luật hộ tịch 2014)
Xem chi tiết hơn tại: Ghi Chú Kết Hôn Ở Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục
Thủ tục làm giấy kết hôn với người nước ngoài?
1. Nộp hồ sơ, giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền;
2.Trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, công chức làm công tác hộ tịch xác minh;
3. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
4. Hai bên kí vào giấy kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch.
Xem chi tiết hơn tại: Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài: Điều Kiện, Thủ Tục
Đăng ký kết hôn với người Trung Quốc ở đâu?
Muốn kết hôn với người Trung Quốc có thể kết hôn ở UBND cấp huyện nơi cư trú của bên đang là công dân Việt Nam. Hoặc nếu người Trung Quốc đó đang cư trú tại Việt Nam thì cũng có thể đăng kí tại UBND cấp huyện nơi người đó cư trú.
* Lưu ý: vợ/chồng đăng kí kết hôn với người Trung Quốc cũng có thể đăng kí kết hôn tại Trung Quốc sau đó ghi vào sổ hộ tịch tại Việt Nam.
(Điều 37, 48 Luật hộ tịch 2014)
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao nhiêu ngày?
Trường hợp đăng ký hết hôn có yếu tố nước ngoài, thì bắt buộc phải có xác minh về điều kiện kết hôn của các bên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ đăng ký. Sau khi thấy đủ điều kiện, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết việc đăng ký.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài hết bao nhiêu tiền?
Muốn kết hôn với người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị tiền lệ phí từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng. Lệ phí kết hôn với người nước tại UBND cấp huyện sẽ do Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định (từng địa phương sẽ có lệ phí khác nhau, nhưng nhìn chung lệ phí kết hôn rơi khoảng từ 1.000.000-1.500.000 đồng)
(Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC)
Xem chi tiết hơn tại: Lệ Phí Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
Đặt hẹn ngay