Đơn ly hôn đơn phương mua ở đâu?
Hiện nay pháp luật không quy định nơi mua đơn ly hôn đơn phương. Vì thế, người muốn ly hôn đơn phương có thể viết tay, đánh máy hoặc đến Tòa án mua đơn có sẵn. Miễn là nội dung phù hợp với mẫu đơn ly hôn đơn phương mà pháp luật đã ban hành (Mẫu 23-DS)
Tải mẫu tại đây: Đơn Ly Hôn Đơn Phương
Căn cứ để ly hôn đơn phương?
Để được ly hôn đơn phương cần có một trong các căn cứ sau:
- Có căn cứ chứng minh vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình khi hai người chung sống.
- Vợ/chồng mất tích.
- Có căn cứ cho thấy đối phương vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, gây ảnh hưởng xấu cho bên còn lại như là không còn thương yêu, chăm sóc nhau; không chung thủy với nhau.
(Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Tiểu mục a, mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP)
Xem chi tiết hơn tại: Điều Kiện Ly Hôn Đơn Phương
Có thể đơn phương ly hôn không?
Có thể đơn phương ly hôn, pháp luật có quy định nếu một bên vợ/chồng không đồng ý ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn) theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Xem chi tiết hơn tại: Đơn Phương Ly Hôn: Điều Kiện, Hồ Sơ, Quy Trình Và Chi Phí
Chồng có được đơn phương ly hôn không?
Chồng được phép đơn phương ly hôn vợ, trừ các trường hợp sau (theo Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014):
- Vợ đang mang thai;
- Vợ vừa mới sinh con;
- Con dưới 12 tháng tuổi.
Xem chi tiết hơn tại: Những Trường Hợp Không Được Đơn Phương Ly Hôn
Ly hôn đơn phương ai chịu tiền án phí?
Ly hôn đơn phương sẽ do nguyên đơn chịu tiền án phí (không phụ thuộc vào việc Tòa có chấp nhận yêu cầu hay không) thep Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Xem chi tiết hơn tại: Chi Phí Ly Hôn: Mức Đóng Và Các Trường Hợp Được Miễn/Giảm
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là gì?
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là việc một trong hai vợ chồng yêu cầu ly hôn và:
- Trong cuộc hôn nhân có ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. (Yếu tố nước ngoài có thể xuất hiện khi một hoặc cả hai vợ chồng thuộc quốc tịch khác nhau, cư trú ở nước ngoài)
- Có tài sản, nguồn thu nhập ở nước ngoài hoặc con quốc tịch nước ngoài.
(Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014)
Xem chi tiết hơn tại: Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài: Hồ Sơ, Thủ Tục Và Chi Phí
Hướng dẫn cách làm đơn ly hôn đơn phương nhanh nhất?
Làm đơn ly hôn đơn phương theo mẫu 23-DS, trong đó:
- Thông tin: Ghi chính xác thông tin của 02 vợ chồng khớp với sổ hộ khẩu hoặc khớp với chứng minh nhân dân. Ghi chi tiết, cụ thể quá tình hôn nhân của hai vợ chồng (thời gian, quá trình chung sống, nguyên nhân ly hôn,…).
- Con cái: Nếu đã có con chung ghi đầy đủ thông tin các con chung, nguyện vọng và đề nghị nuôi con; Nếu chưa có con chung ghi: Chưa có.
- Tài sản: Nếu có tài sản chung và yêu cầu Tòa án phân chia thì liệt kê toàn bộ thông tin về tài sản, trị giá thực tế, đề nghị phân chia. Nếu không có tài sản chung ghi: Không có. Nếu không yêu cầu Tòa án phân chia thì ghi 02 bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia.
- Nợ chung: Ghi rõ các thông tin về khoản nợ (nếu có).
Phí ly hôn đơn phương 2024?
Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định chi phí ly hôn đơn phương gồm:
- Ly hôn đơn phương không giá ngạch có án phí là 300.000 đồng.
- Ly hôn đơn phương có giá ngạch thì án phí sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản.
Xem chi tiết hơn tại: Chi Phí Ly Hôn: Mức Đóng Và Các Trường Hợp Được Miễn/Giảm
Mẫu đơn ly hôn đơn phương 2024?
Nếu muốn ly hôn đơn phương, vợ/chồng phải làm đơn theo mẫu được pháp luật ban hành, không được tùy tiện viết theo ý cá nhân.
Mẫu ly hôn đơn phương được công nhận hiện nay là mẫu đơn số 23-DS (Đơn khởi kiện) được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Xem chi tiết hơn tại: Hồ Sơ Ly Hôn: Các Giấy Tờ Cần Chuẩn Bị
Trường hợp nào không được đơn phương ly hôn?
Có 3 trường hợp mà chồng không được đơn phương ly hôn vợ:
- Vợ đang mang thai;
- Vợ vừa mới sinh con;
- Con dưới 12 tháng tuổi.
Lưu ý: Ngoài các trường hợp trên, vợ/chồng không được phép ly hôn đơn phương khi không có các căn cứ như bạo lực gia đình; có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
(Điều 51,56 Luật hôn nhân gia đình 2014)
Xem chi tiết hơn tại: Những Trường Hợp Không Được Đơn Phương Ly Hôn
Đặt hẹn ngay