• Tìm trong:

Chi phí nhận con nuôi

Mức lệ phí để cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được quy định như sau:

  • Nhận con nuôi trong nước: 400.000 đồng/trường hợp do người nhận con nuôi đóng khi nộp hồ sơ nhận nuôi;
  • Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài: 4.500.000 đồng – 9.000.000 đồng (tùy trường hợp cụ thể).

Các chi phí bổ sung khác:

  • Phí nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em khi được giới thiệu làm con nuôi cho đến khi được nhận Giấy nuôi con;
  • Thù lao cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng.

Xem chi tiết hơn tạiChi Phí Đăng Ký Nhận Nuôi Con Nuôi

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (mục 7);
  • Bước 2: Nộp hồ sơ cho Sở tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi cư trú;
  • Bước 3: Sở tư pháp kiểm tra hồ sơ, xác nhận và gửi cho Bộ tư pháp;
  • Bước 4: Bộ tư pháp kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận nuôi;
  • Bước 5: Sở tư pháp giới thiệu trẻ em làm con nuôi;
  • Bước 6: UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài;
  • Bước 7: Tổ chức giao nhận con nuôi.

(Trong 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; nếu có vấn đề phát sinh thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 90 ngày).

Thủ tục nhận con nuôi trong nước

Các bước xin nhận con nuôi:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin nhận con nuôi (đã nêu ở mục 6);
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đến UBND xã thuộc 1 trong các nơi sau:
    • Nơi thường trú của trẻ em (trẻ em mồ côi hoặc có cha, mẹ đẻ nhưng không có khả năng nuôi dưỡng hoặc có nhu cầu cho con nhận người khác làm cha, mẹ nuôi);
    • Nơi thường trú, tạm trú của người nhận con nuôi hoặc của trẻ em (trẻ em là con riêng của vợ hoặc chồng; cháu ruột của cô, cậu, dì, chú, bác);
    • Nơi lập biên bản (trẻ em bị bỏ rơi nhưng chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng);
    • Nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng (trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng).
  • Bước 3: UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến những người liên quan;
  • Bước 4: Người nhận con nuôi nộp tiền lệ phí đăng ký nhận con nuôi;
  • Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và ghi vào sổ Đăng ký việc nuôi con nuôi (trong 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý cho nhận nuôi).

Xem chi tiết hơn tại: Nhận Con Nuôi Trong Nước: Điều Kiện, Thời Gian, Chi Phí Và Quy Trình

Hồ sơ nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ của người nhận con nuôi:

  • Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài;
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
  • Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe; thu nhập và tài sản;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng về hôn nhân;
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp xin đích danh (nếu có).

Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập và cấp phải:

  • Được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Một trong các giấy tờ sau:
    • Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi;
    • Giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;
    • Quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đẻ của con nuôi mất tích;
    • Quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của con nuôi mất năng lực hành vi dân sự;
    • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;
  • Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
  • Văn bản lấy ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ và của trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên;
  • Văn bản của Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài;
  • Tài liệu chứng minh đã tìm gia đình thay thế cho trẻ em trong nước nhưng không thành.

Xem chi tiết hơn tại: Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài: Điều Kiện, Hồ Sơ, Thủ Tục Và Chi Phí

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi trong nước

Thành phần hồ sơ nhận con nuôi trong nước gồm:

  • Đối với hồ sơ của người nhận con nuôi:

    • Đơn xin nhận con nuôi trong nước;
    • CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản sao);
    • Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp chưa quá 06 tháng);
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng) ;
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế.

 Lưu ý:

Trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ, chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì chỉ cần cung cấp 04 loại giấy tờ sau:

    • Đơn xin nhận con nuôi trong nước;
    • CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản sao);
    • Phiếu lý lịch tư pháp;
    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Đối với hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

    • Giấy khai sinh (bản sao);
    • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (được cấp chưa quá 06 tháng);
    • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
    • Một trong các loại giấy tờ sau:
      • Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;
      • Giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đẻ của con nuôi mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của con nuôi mất năng lực hành vi dân sự.
      • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Xem chi tiết hơn tại: Nhận Con Nuôi Trong Nước: Điều Kiện, Thời Gian, Chi Phí Và Quy Trình

Hồ sơ nhận con nuôi

Khi có nhu cầu nhận con nuôi, anh/chị cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • CCCD/Hộ chiếu;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe;
  • Giấy xác nhận hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, thu nhập.

Trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài cần có thêm 03 loại giấy tờ:

  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  • Bản điều tra tâm lý và gia đình;
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin con nuôi đích danh (nếu có)

Chuẩn bị hồ sơ nhận con nuôi là bước đầu tiên quan trọng và là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết cho nhận con nuôi theo quy định. Do đó, anh chị cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ cần thiết để thủ tục nhận con nuôi được giải quyết nhanh chóng và được pháp luật công nhận. Anh chị nên liên hệ Luật sư có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực nhận con nuôi để được tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện.

Luật sư An Tâm tư vấn nhận con nuôi – Tư vấn online – Bảo mật tuyệt đối – Phí chỉ từ 350K

Xem chi tiết hơn tại:

Đơn xin nhận con nuôi

Đơn xin nhận con nuôi là văn bản hành chính, vì vậy cần tuân thủ theo mẫu và quy định của pháp luật (không được tự ý viết đơn theo ý kiến cá nhân). Nội dung và mẫu đơn sẽ khác nhau tùy thuộc vào trường hợp nhận nuôi. Cụ thể:

  • Nhận con nuôi trong nước: mẫu số 02 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BTP;
  • Nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (trường hợp nhận con riêng, cháu ruột): mẫu số 02 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BTP;
  • Nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (trường hợp nhận trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng): mẫu số 01 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 07/2023/TT-BTP.

Xem chi tiết mẫu đơn tại

Cách làm đơn xin nhận con nuôi

Mẫu đơn xin nhận con nuôi được quy định tại Thông tư 07/2023/TT-BTP, người nhận con nuôi có thể tải mẫu đơn và điền các thông tin theo yêu cầu. Lưu ý:

  • Ghi rõ thông tin cá nhân của người xin nhận con nuôi và con nuôi (Trường hợp nhận trẻ em đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở thì ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan bảo trợ và người phụ trách, quản lý tại đó);
  • Lý do nhận con nuôi;
  • Cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm về nhận con nuôi;
  • Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người được nhận làm con nuôi (nếu có).

Xem chi tiết mẫu đơn tại:

Điều kiện nhận con nuôi

Điều kiện nhận con nuôi trong nước: 

  • Đối với người nhận con nuôi:
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Hơn con nuôi ít nhất 20 tuổi;
    • Có đầy đủ điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở;
    • Có tư cách đạo đức tốt;
    • Không thuộc trường hợp không được nhận con nuôi.
  • Đối với người được nhận nuôi:
    • Trẻ em dưới 16 tuổi;
    • Người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được nhận nuôi nếu người nhận nuôi là cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột.

Lưu ý: 

Trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ/chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần có 02 điều kiện:

  • Hơn con nuôi ít nhất 20 tuổi;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở.

Điều kiện nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và có đủ các điều kiện như trường hợp nhận con nuôi trong nước;
  • Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện như nhận con nuôi trong nước.

Xem chi tiết hơn tại: 

Văn bản pháp lý về Nhận con nuôi

Một số văn bản pháp lý thông dụng trong lĩnh vực Nhận nuôi con nuôi bao gồm:

  • Luật Nuôi con nuôi năm 2010 số 52/2010/QH12, có hiệu lực ngày 01/01/2011; 
  • Nghị định 19/2011/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08/05/2011;
  • Nghị định 114/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017;
  • Văn bản hợp nhất số 951/VBHN-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi, có hiệu lực ngày 01/01/2017;
  • Các Luật, Nghị định, văn bản có liên quan khác.

Đặt hẹn ngay

Gặp luật sư - An tâm mọi sự!
  • Thông tin lịch hẹn
  • Thông tin khách hàng
  • Thông tin lịch tư vấn
  • Hoàn thành

Thông tin lịch hẹn

  • 1
  • 2
  • 3

Đơn giá từ: -

Thời gian đặt: -

Thành tiền: -

Thông tin khách hàng

  • 1
  • 2
  • 3

Vui lòng gửi trước cho Luật sư:

Xác nhận thông tin lịch tư vấn

  • 1
  • 2
  • 3

Dịch vụ tư vấn


Nội dung:

Kênh liên hệ:

Thời gian tư vấn:

Thời lượng tư vấn:

Thông tin liên hệ


Họ và tên:

Điện thoại:

Địa chỉ email:

Thanh toán


Tổng số tiền: cho tư vấn.

ĐẶT HẸN THÀNH CÔNG

(Hiện tại nếu bạn có nhu cầu tư vấn ngoài giờ hành chính (08-17h), vui lòng
liên hệ với chúng tôi qua Hotline để trao đổi thêm)


Trước khi gặp Luật sư, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

B1. Kiểm tra email/tin nhắn (có thể trong mục spam) để kiểm tra 1 lần nữa lịch hẹn.

B2. Thanh toán 100% số tiền bạn đã đặt hẹn theo thông tin dưới đây:

- Tài khoản: CÔNG TY LUẬT TNHH TƯ VẤN PHÁP LÝ TRỰC TUYẾN - LUẬT SƯ AN TÂM

- STK: 1015422560

- Ngân hàng Vietcombank – CN Phú Nhuận – PGD Bến Nghé

- Nội dung: Họ và tên + số điện thoại/email

Nếu không nhận được thông tin hoặc có điều gì
chưa rõ, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua
Hotline: 0902841886 - 0938770886

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đã lựa chọn
Luật sư An Tâm!